Điều 8. Xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết văn bản quy phạm pháp luật
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Thường xuyên tổ chức cập nhật, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước Trung ương mới ban hành, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xác định nội dung được giao cho Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết hoặc nội dung do Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập danh mục văn bản quy định chi tiết gửi Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành hoặc quyết định trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
b) Căn cứ danh mục văn bản được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công chức phụ trách pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan soạn thảo văn bản quy định chi tiết đảm bảo đầy đủ nội dung được giao, đúng tiến độ, đạt chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật).
Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước trên địa bàn tỉnh theo danh mục được ban hành.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện được Luật, nghị quyết của Quốc hội giao ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, xác định nội dung được giao cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản quy định chi tiết, lập danh mục văn bản quy định chi tiết gửi Phòng Tư pháp.
Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan lập và trình Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định ban hành danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chi tiết.
b) Căn cứ danh mục văn bản được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu thực hiện soạn thảo văn bản quy định chi tiết đảm bảo đầy đủ nội dung được giao, đúng tiến độ, đạt chất lượng theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã được Luật, nghị quyết của Quốc hội giao ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, xác định nội dung được giao cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành văn bản quy định chi tiết, lập danh mục gửi công chức Tư pháp - Hộ tịch.
Công chức Tư pháp - Hộ tịch chủ trì, phối hợp công chức Văn phòng - Thống kê và các đơn vị có liên quan lập và trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã quy định chi tiết luật.
b) Căn cứ danh mục văn bản được Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phân công công chức chuyên môn tham mưu thực hiện việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết.
4. Trên cơ sở thực hiện các nội dung được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp kết quả tổ chức thực hiện gửi cơ quan Tư pháp cùng cấp để theo dõi.
Căn cứ nội dung được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 14/2014/TT-BTP; tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết.