vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 40/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/01/2025 Thay thế: 01/2025/QĐ-UBND · 07/01/2025
Nghệ An Ban hành 30/12/2020 Hiệu lực 11/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh nghệ an · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 40/2020/QĐ-UBND
17/01/202501/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT, khoản 8 Điều 1 Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT về sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT và tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này.

2. Căn cứ vào kế hoạch ứng dụng CNTT theo giai đoạn hoặc hằng năm của UBND tỉnh Nghệ An, lập dự toán kinh phí cho việc quản lý, duy trì, nâng cấp, mở rộng mạng TSLCD trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo về quản lý, quản trị mạng cho các cơ quan, đơn vị sử dụng mạng TSLCD Nghệ An.