Điều 11. Cải cách thủ tục hành chính
1. Công tác kiểm soát, rà soát, đánh giá, cập nhật thủ tục hành chính
a) Hàng năm ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị theo quy định.
b) Đánh giá mức độ hoàn thành thực hiện kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị.
c) Tiến hành xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị trực thuộc để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính không còn phù hợp.
d) Cập nhật thủ tục hành chính đầy đủ, kịp thời theo quy định.
2. Công khai thủ tục hành chính
a) Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của cơ quan, đơn vị theo đúng quy định.
b) Công khai đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết đúng quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.
3. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính; theo dõi, đôn đốc quá trình xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại cơ quan, đơn vị.
4. Định kỳ hàng tháng, những cơ quan, đơn vị có tỷ lệ hồ sơ trễ hạn nhiều, bị khiếu nại, tố cáo trong giải quyết thủ tục hành chính thì phải trực tiếp giải trình, chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách công tác cải cách hành chính và đây là một trong những yếu tố để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị và trách nhiệm của người đứng đầu.