vanban.org

Điều 22. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 40/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2025/QĐ-UBND · 19/04/2025
Bắc Giang Ban hành 27/11/2020 Hiệu lực 10/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 40/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang · 40/2020/QĐ-UBND
01/05/202524/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/12/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2020/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Định kỳ hàng năm, hoặc cấp thiết sở, ban, ngành, huyện, thành phố thông báo bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, gửi đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các sở, ban, ngành, huyện, thành phố để tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho năm sau.

2. Đơn vị quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc sở, ban, ngành, huyện, thành phố tổng hợp danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất trình Thủ trưởng sở, ban, ngành, huyện, thành phố (gọi tắt là Thủ trưởng cơ sở) xem xét lựa chọn danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các tiêu chí: tính cấp thiết, tính mới, tính khả thi, khả năng ứng dụng, kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện.

3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh, gửi hồ sơ đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ về Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét lựa chọn danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Khoản 2, Điều này.