vanban.org

Điều 15. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số — Quyết định 40/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 06/09/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cao Bằng Ban hành 26/08/2019 Hiệu lực 06/09/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
  1. ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác; đồng thời bảo đảm việc xây dựng, lưu trữ an toàn cơ sở dừ liệu;
  2. Có các biện pháp quản lý, bảo vệ đối với hệ thống cơ sở dừ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh. Bảo đảm an toàn dữ liệu sô vê tài nguyên và môi trường bao gồm các nội dung bảo vệ và bảo mật dữ liệu, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng;
  3. Việc in, sao, chụp, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu tài liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước và các hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
  1. Trung tâm Quan trắc và Dữ liệu, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm kiểm tra và sao lưu dữ liệu:
  1. Định kỳ 3 (ba) tháng 1 (một) lần kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử;
  2. Định kỳ mỗi năm 1 (một) lần sao lưu dừ liệu về tài nguyên và môi trường trên đĩa cứng, đĩa quang (CD, DVD) và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỳ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định của pháp luật.