vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành — Quyết định 40/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Định Ban hành 19/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2019-2025 · 40/2019/QĐ-UBND
01/08/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định · 47/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện các chính sách tại Quy định này.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn gửi Sở Tài chính tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án có liên quan tại Quy định này.

d) Phối hợp với các sở, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện chính sách định kỳ hàng năm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và tăng cường các nguồn vốn khác để thực hiện các nội dung hỗ trợ tại Quy định này.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trong kế hoạch hàng năm theo quy định hiện hành.

b) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan hướng dẫn thủ tục hỗ trợ, thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định của Nhà nước.

4. Sở Công Thương

a) Thực hiện hỗ trợ kinh phí di dời cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, cơ sở sản xuất tại làng nghề theo quyết định di dời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án có liên quan tại Quy định này.

c) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện nội dung hỗ trợ di dời tại Quy định này và gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các quy định về bảo vệ môi trường làng nghề.

6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra các lớp truyền nghề tại cơ sở ngành nghề nông thôn, cơ sở sản xuất tại làng nghề nhằm nâng cao tay nghề thợ thủ công.

b) Hướng dẫn các cơ sở ngành nghề nông thôn thực hiện các văn bản có liên quan đến lao động, giải quyết việc làm và thực hiện các quy định về lao động, an toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội để phát triển ngành nghề nông thôn.

7. Sở Du lịch

a) Phát triển du lịch gắn với làng nghề.

b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, truyền thông du lịch cộng đồng, kỹ năng giao tiếp cho các thành viên làng nghề để phục vụ khách tham quan, mua sắm, trải nghiệm, khuyến khích phát triển dịch vụ và sản phẩm du lịch làng nghề.

8. Các sở, ngành liên quan khác

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các nội dung tại Quy định này.