vanban.org

Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi — Quyết định 40/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/11/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 12/11/2018 Hiệu lực 22/11/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

1. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới

a) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 100.000m3 đến dưới 500.000m3, hoặc đập có chiều cao từ 5m đến dưới 10m.

b) Lòng hồ chứa nước dung tích từ 100.000m3 đến dưới 500.000m3.

c) Kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến dưới 5m3/s.

2. Quy định về cột mốc và khoảng cách các mốc chỉ giới

a) Quy định về cột mốc

Thực hiện theo Khoản 1, Điều 20, Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thuỷ lợi.

b) Khoảng cách các mốc giới

- Đối với đập khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 50m.

- Đối với lòng hồ chứa khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 500m.

- Đối với kênh khoảng cách giữa hai mốc liền nhau là 300m.

3. Kinh phí cắm mốc chỉ giới

a) Đối với công trình đang trong quá trình xây dựng hoặc đang lập dự án đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 43, Luật Thuỷ lợi và phải bàn giao lại cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình khi bàn giao công trình hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng.

b) Đối với công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng

Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 43, Luật Thuỷ lợi.