vanban.org

Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 20/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 40/2018/QĐ-UBND
01/01/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 01/2018/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/08/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40 /2018/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 20 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá năm 2012; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 599/TTr-STNMT ngày 28 tháng 9 năm 2018; Báo cáo thẩm định số 127/STC-BCTĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018 của Sở Tài chính và Báo cáo thẩm định số 51/BCTĐ-STP ngày 20 tháng 9 năm 2018 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

C:\Users\Admin\Dropbox\VP UBNDTP2. QĐ9. QPPL\Giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính.doc

Quyết định này quy định về mức giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đo đạc, lập bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật, thực hiện cung ứng dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính.

b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi có nhu cầu đo đạc, lập bản đồ địa chính, được cung ứng dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính.

Điều 2. Mức giá dịch vụ

1. Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính áp dụng đối với các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm chi phí khấu hao máy móc, thiết bị; đơn giá vật liệu, dụng cụ, thiết bị không bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào) được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Mức giá dịch vụ quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng đầu ra, chi phí khác (nếu có) theo quy định và là cơ sở để lập dự toán kinh phí khi thực hiện cung ứng dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính theo từng nhu cầu cụ thể.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện cung ứng dịch vụ có trách nhiệm sử dụng hóa đơn, chứng từ, quản lý thu - chi, thực hiện nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành. Thông báo, niêm yết, công khai mức giá dịch vụ tại trụ sở, cơ quan, đơn vị.

2. Khi có biến động các yếu tố hình thành giá trên thực tế, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019 và thay thế Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 08/01/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

C:\Users\Admin\Dropbox\VP UBNDTP2. QĐ9. QPL\Giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính.doc

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Bảng giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính

BẢNG GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40.../2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

1. ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Bảng 1 (Lương cơ bản: 1.390.000 VNĐ)

STTDanh mụcĐơn vị tínhMức giá theo phân loại khó khăn
Khó khăn 1Khó khăn 2Khó khăn 3Khó khăn 4Khó khăn 5
1Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500
1.1Vùng Iđ/ha8.895.00010.269.00011.929.00013.937.00016.323.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha10.119.00011.669.00013.586.00015.881.00018.607.000
1.2Vùng IIđ/ha8.782.00010.133.00011.766.00013.741.00016.087.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha9.990.00011.533.00013.399.00015.655.00018.335.000
2Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000
2.1Vùng Iđ/ha2.999.0003.428.0004.209.0005.573.0006.806.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha3.399.0003.889.0004.782.0006.345.0007.754.000
2.2Vùng IIđ/ha2.968.0003.392.0004.160.0005.494.0006.705.000

C:\Users\Admin\Dropbox\VP UBNDTP2. QĐ9. QPPL\Giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính - Phụ lục (QĐ thay thế).doc

Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha3.364.0003.848.0004.725.0006.254.0007.637.000
3Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000
3.1Vùng Iđ/ha1.279.0001.458.0001.693.0002.078.0002.642.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha1.451.0001.655.0001.924.0002.367.0003.012.000
3.2Vùng IIđ/ha1.266.0001.443.0001.674.0002.051.0002.605.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha1.436.0001.638.0001.902.0002.335.0002.969.000
4Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000
4.1Vùng Iđ/ha427.000491.000567.000660.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha487.000560.000647.000753.000
4.2Vùng IIđ/ha423.000485.000561.000652.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha482.000554.000640.000744.000
5Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/10000

C:\Users\Admin\Dropbox\VP UBNDTP2. QĐ9. QPPL\Giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính - Phụ lục (QĐ thay thế).doc

5.1Vùng Iđ/ha199.000229.000265.000309.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha227.000262.000303.000354.000
5.2Vùng IIđ/ha196.000226.000262.000305.000
Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năngđ/ha225.000259.000300.000349.000

(Vùng I: gồm các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng; Vùng II: gồm các huyện còn lại)

2. TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT:

a. Trường hợp thực hiện trích đo cho một thửa hoặc nhiều thửa đất thực hiện không cùng một ngày.

Bảng 2 (Lương cơ bản: 1.390.000 VNĐ)

STTTên sản phẩmĐơn vị tínhGiá trích đo thửa đất khu vực đô thịGiá trích đo thửa đất khu vực ngoài đô thị
1Dưới 100 m^{2}đ/thửa2.145.0001.432.000
2Từ 100 m^{2} - 300 m^{2}đ/thửa2.547.0001.701.000
3Từ > 300 - 500 m^{2}đ/thửa2.700.0001.810.000
4Từ > 500 - 1.000 m^{2}đ/thửa3.307.0002.203.000
5Từ > 1.000 - 3.000 m^{2}đ/thửa4.539.0003.018.000
6Từ > 3.000 - 10.000 m^{2}đ/thửa6.971.0004.655.000
7Từ 1 – 10 hađ/thửa8.365.0005.586.000
8Từ 10 – 50 hađ/thửa9.062.0006.052.000
9Từ 50 – 100 hađ/thửa9.759.0006.517.000

C:\Users\Admin\Dropbox\VP UBNDTP2. QĐ9. QPPL\Giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính - Phụ lục (QĐ thay thế).doc

10Từ 100 – 500 hađ/thửa11.153.0007.448.000
11Từ 500 – 1.000 hađ/thửa12.547.0008.379.000

b. Trường hợp khi một (01) đơn vị thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã và trong cùng một ngày thì mức giá trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi chỉ được tính bằng 80% mức giá ở Bảng 2.

c. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa chính do tổ chức sử dụng đất hoặc cá nhân sử dụng đất lập mà chưa có ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường thì mức giá được áp dụng bằng 25% mức giá Bảng 2 và mục b.

C:\Users\Admin\Dropbox\VP UBNDTP2. QĐ9. QPPL\Giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính - Phụ lục (QĐ thay thế).doc

Mục lục Bấm để đi tới điều