vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Quyết định 40/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2022/QĐ-UBND · 05/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 36/2020/QĐ-UBND · 16/06/2020
Thừa Thiên Huế Ban hành 25/05/2017 Hiệu lực 05/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 40/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Đối tượng nộp, miễn nộp phí:

a) Đối tượng nộp phí:

- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Các tổ chức xin giao đất, cho thuê đất để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

b) Đối tượng miễn nộp phí:

- Hộ nghèo, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên), người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Trường hợp bồi thường bằng đất, giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.”                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các đơn vị thu phí triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Mức thu phí:

TT Nội dung thu Mức thu (đồng/hồ sơ)
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức
Cấp mới Cấp đổi, cấp lại
1 Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.      
- Cấp quyền sử dụng đất 520.000 370.000 920.000
- Cấp quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 510.000 370.000 910.000
- Cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 790.000 460.000 1.200.000
2 Phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức      
- Đất sản xuất kinh doanh     1.600.000
- Đất sử dụng vào mục đích khác     1.200.000

3. Cơ quan thu phí:

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam.

- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện dự án đầu tư.

- Chi cục Quản lý đất đai thu phí thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:

- Việc kê khai, nộp, quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Cơ quan thu phí được để lại 90% để chi trả cho các hoạt động thu phí, 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.