Điều 6. Tham mưu và ban hành quyết định cưỡng chế
1. Trong thời gian 04 ngày (trường hợp thuộc xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 04 ngày), kể từ ngày nhận được quyết định giao trách nhiệm tham mưu thực hiện cưỡng chế, cơ quan tham mưu phối hợp với UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp mới các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để vận động, thuyết phục các bên chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Trường hợp bên có nghĩa vụ theo quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, người có nghĩa vụ liên quan (nếu có) không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì cơ quan tham mưu báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế. Báo cáo gồm có các nội dung cơ bản: Việc triển khai thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; quá trình vận động, thuyết phục và kết quả; yêu cầu của các bên tranh chấp; nhận xét và kiến nghị ban hành quyết định cưỡng chế.
2. Trong thời gian 02 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan tham mưu, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế.
3. Quyết định cưỡng chế (vận dụng tương tự theo mẫu Quyết định số 10 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính) phải có các nội dung cơ bản: Họ tên và địa chỉ của người bị cưỡng chế; biện pháp thực hiện cưỡng chế; thời gian, địa điểm thực hiện cường chế; cơ quan tham mưu thực hiện cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm tham gia, phối hợp.