Điều 5. Thẩm quyền thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư:
a) Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định dự án có quy mô từ nhóm B trở xuống; trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Xây dựng, Bộ Quản lý xây dựng chuyên ngành và dự án đầu tư xây dựng trong các Khu công nghiệp, cụ thể:
- Sở Xây dựng thẩm định các dự án công trình dân dụng, công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị) và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu;
- Sở Giao thông Vận tải thẩm định các công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các dự án công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công Thương đối với các công trình hầm mỏ, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
b) Ban Quản lý khu công nghiệp chủ trì thẩm định đối với dự án quy mô từ nhóm B trở xuống đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Xây dựng, Bộ Quản lý xây dựng chuyên ngành.
c) Đối với dự án có công trình cấp I, cấp đặc biệt được đầu tư trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm xin ý kiến của Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quá trình thẩm định.
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư:
a) Đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất):
- Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với dự án từ nhóm B trở xuống.
- Loại công trình được phân công thẩm định theo lĩnh vực cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo Điểm a, Khoản 1, Điều này.
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định theo nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.
b) Đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống (không bao gồm tiền sử dụng đất):
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014.
- Đối với dự án có công trình cấp II được đầu tư trên địa bàn, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xin ý kiến của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quá trình thẩm định.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách:
a) Đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất):
- Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án quy mô từ nhóm B trở xuống đầu tư trên địa bàn tỉnh; trừ các dự án các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Xây dựng, Bộ Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và dự án đầu tư xây dựng trong các Khu công nghiệp.
- Loại công trình được phân công thẩm định theo lĩnh vực cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo Điểm a, Khoản 1, Điều này.
- Ban Quản lý khu công nghiệp chủ trì thẩm định theo nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư trong Khu công nghiệp, trừ các dự án các công trình thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Xây dựng, Bộ Quản lý xây dựng chuyên ngành.
- Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014; tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.
b) Đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống (không bao gồm tiền sử dụng đất):
- Đối với dự án có công trình cấp IV, công trình cải tạo, sửa chữa dưới 5 tỷ, công trình lưới điện trung áp, cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.
- Đối với các dự án còn lại, Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ). Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án.
4. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác:
a) Đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất):
- Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp.
- Ban quản lý các Khu công nghiệp chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014.
b) Đối với các dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở xuống (không bao gồm tiền sử dụng đất):
- Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn hành chính của huyện trừ dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp. Đối với dự án có công trình cấp II được đầu tư trên địa bàn, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xin ý kiến của Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quá trình thẩm định.
- Ban quản lý các Khu công nghiệp chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trong các Khu công nghiệp.
- Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014.
5. Thẩm quyền thẩm định điều chỉnh dự án, điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền thẩm định dự án, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng quy định tại Điều này.