vanban.org

Điều 2. Hiệu lực thi hành — Quyết định 40/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2021/QĐ-UBND · 20/09/2021
Lai Châu Ban hành 24/08/2017 Hiệu lực 05/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 40/2017/QĐ-UBND
01/10/202132/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2017.

2. Các Quyết định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, gồm:

Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu;

Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 01/9/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định về việc thu và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh sửa đối Khoản III, bổ sung Khoản IV, Điều 3 quy định về thu phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng (thu đối với phương tiện ra, vào cửa khẩu) công trình dịch vụ tiện ích công cộng khác trong Khu kinh tế Cửa khẩu Ma Lù Thàng tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Lai Châu.

3. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tinh, thành phố trực thuộc Trung ương và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).