vanban.org

Điều 2. Tổ chức thực hiện — Quyết định Số: 40/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/01/2019 Thay thế: 05/2019/QĐ-UBND · 08/01/2019
Điện Biên Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 12/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 19 phiên bản · 21 năm
Quyết định số Số: 33/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 33/2021/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 35/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 08/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 54/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế Tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 40/2017/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · Số: 40/2017/QĐ-UBND
18/01/201905/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 18/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 03/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND V/v ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành giá tính thuế tài nguyên · 22/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định Số: 40/2017/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1.Mức giá quy định tại Điều 1 Quyết định này (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) là mức giá tối thiểu làm căn cứ tính thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên. Trường hợp giá bán thực tế ghi trên hóa đơn hợp pháp (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì tính theo giá ghi trên hóa đơn, nếu giá bán ghi trên hóa đơn thấp hơn thì tính theo giá quy định tại Quyết định này.

2. Người nộp thuế tài nguyên và đối tượng chịu thuế tài nguyên là các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.

3. Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành, đơn vị liên quan tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường và lập phương án điều chỉnh giá tính thuế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.