Điều 2. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
1. Lãnh đạo Chi cục: Có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng là người giúp việc Chi cục trưởng, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ công tác được phân công.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Phát triển nông thôn hiện theo phân cấp quản lý về công tác tổ chức cán bộ của Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định hiện hành.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục, gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Kinh tế hợp tác và trang trại;
c) Phòng Phát triển nông thôn và bố trí dân cư;
d) Phòng Cơ điện, ngành nghề nông thôn.
3. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Phát triển nông thôn theo các quy định hiện hành; bố trí công chức và người lao động theo vị trí việc làm và tiêu chuẩn, chức danh ngạch công chức Nhà nước theo quy định.
4. Biên chế của Chi cục do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định phân bổ trong tổng biên chế công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.