vanban.org

Điều 7. Nhuận bút chi trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm — Quyết định 40/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/11/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 18/11/2015 Hiệu lực 28/11/2015 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhuận bút chi trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm

1. Khung nhuận bút

TT
(1)
Thể loại
(2)
Đơn vị độ dài tác phẩm
(3)
Hệ số giá trị tác phẩm
(4)
Hệ số nhuận bút
(5)
1

Tin viết

Trả lời bạn đọc

½ trang A4 1 0,5
2

Tin viết

Trả lời bạn đọc

1 trang A4 1 1
3 Bài viết 1 trang A4 1 1
4 Bài viết 2-3 trang A4 1 2
5 Bài viết 4 trang A4 3/4 3
6 Tác phẩm 5 trang A4 trở lên 4/5 4
7 Ảnh minh họa theo tin 1 ảnh 0,5 0,5
8 Tranh, ảnh lẻ, nghệ thuật 1 ảnh 1 1
9 Phóng sự ảnh, chùm ảnh 1 trang A4 2 2

(Tin sử dụng tối đa 01 ảnh số, bài sử dụng tối đa 02 ảnh số; chùm ảnh, phóng sự ảnh sử dụng không quá 05 ảnh số).

2. Cách tính nhuận bút đối với tác phẩm

Nhuận bút = Hệ số nhuận bút x Giá trị 01 đơn vị hệ số nhuận bút

Trong đó:

Giá trị 01 đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở.

Hệ số nhuận bút = Đơn vị độ dài tác phẩm x Hệ số giá trị tác phẩm.

3. Tùy theo thể loại, chất lượng tác phẩm, Trưởng Ban Biên tập quyết định mức hệ số giá trị tác phẩm, cụ thể như sau:

a) Đối với Cổng Thông tin điện tử tỉnh không vượt quá Hệ số giá trị tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với Trang Thông tin điện tử thành phần không vượt quá 70% Hệ số giá trị tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Đối với tác phẩm thông qua hình thức phỏng vấn (bài phỏng vấn) thì tỷ lệ hưởng nhuận bút giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn được phân chia nhuận bút của tác phẩm đó bằng nhau.