Điều 15. Phối hợp thực hiện Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực và danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành
1. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn:
a) Định kỳ 01 (một) năm một lần, các cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, tổng hợp, lập danh mục văn bản hết hiệu lực (gồm văn bản hết hiệu lực toàn bộ và văn bản hết hiệu lực một phần tính đến hết ngày 31/12 của năm đó) (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy chế này), danh mục văn bản còn hiệu lực (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy chế này) do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình.
b) Chậm nhất ngày 20/01 hàng năm, gửi danh mục tên văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành đã hết hiệu lực và còn hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình cho Sở Tư pháp để tổng hợp.
2. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
a) Chủ trì tổng hợp kết quả, lập danh mục văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực, còn hiệu lực của các cơ quan chuyên môn.
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần, danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
3. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:
Đăng Công báo tỉnh toàn bộ Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần, danh mục văn bản còn hiệu lực do HĐND, UBND tỉnh ban hành.