Điều 4. Quản lý và sử dụng phí
Phí bến, bãi là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu phí
| STT | Đơn vị | Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu |
| 1 | Bến xe khách Hòa Thành | 90% |
| 2 | Bến xe khách Dương Minh Châu | 90% |
| 3 | Bến xe khách Trảng Bàng | 90% |
| 4 | Bến xe khách Gò Dầu | 90% |
| 5 | Bến xe khách Tân Châu | 90% |
| 6 | Bến xe khách Tân Biên | 50% |
| 7 | Tại bến, bãi Tân Phú, huyện Tân Biên | 50% |
| 8 | Tại bến, bãi Xa Mát, huyện Tân Biên | 50% |
| 9 | Tại bến, bãi Chàng Riệt, huyện Tân Biên | 50% |
2. Tổng số tiền thu được sau khi trừ số được trích lại theo quy định, số còn lại cơ quan thu phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
3. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bến, bãi không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC, ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC, ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).