vanban.org

Điều 5. Thời hạn cung cấp, xử lý thông tin — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2025 Thay thế: 15/2025/QĐ-UBND · 20/02/2025
Hòa Bình Ban hành 29/12/2014 Hiệu lực 08/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình · 40/2014/QĐ-UBND
20/02/202515/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình · 03/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thời hạn cung cấp, xử lý thông tin

1. Thời hạn cung cấp, xử lý thông tin:

a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại khoản 1, 2, 3 và 8 Điều 3 của Quy chế này.

b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: Thời hạn cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức được ban hành.

c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý nhà nước:

- Thời hạn cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.

- Thời hạn cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.

d) Đối với những thông tin quy định tại khoản 6, 9 Điều 3 của Quy chế này: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.

đ) Đối với thông tin về chương trình, đề tài khoa học: Thời gian cập nhật không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc được nghiệm thu.

e) Đối với thông tin báo cáo, thống kê: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố.

f) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: Phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

g) Đối với mục Trao đổi - Hỏi đáp:

- Ban biên tập Cổng TTĐT có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phản ánh, phân loại và chuyển đến các đơn vị có liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không thuộc phạm vi quản lý, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, đơn vị trực thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân;

- Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền trách nhiệm trả lời câu hỏi hoặc thông báo quá trình xử lý và thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề liên quan đến việc quản lý kinh tế - xã hội thì phải đăng tải câu trả lời trên Cổng TTĐT.

2. Liên kết, tích hợp thông tin:

a) Cổng TTĐT có trách nhiệm liên kết, tích hợp thông tin với Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm khai thác thông tin trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Cổng TTĐT của tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với Trang TTĐT của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.