Điều 5. Quy định mức thu học phí
1. Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ).
2. Quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà theo bảng sau:
ĐVT: Đồng/học sinh/tháng
| Mức thu học phí theo khu vực | Mầm non | Phổ thông | |||
| Nhà trẻ | MG 1 buổi | MG 2 buổi | THCS | THPT | |
| 1. Thành thị (thành phố Biên Hoà và thị xã Long Khánh) | |||||
| - Cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường | 80.000 | 50.000 | 80.000 | 50.000 | 80.000 |
| - Cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã (trừ các xã vùng khó khăn) | 60.000 | 40.000 | 60.000 | 40.000 | 60.000 |
| 2. Nông thôn (huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất) | |||||
| - Cơ sở giáo dục trên địa bàn Thị trấn và các xã (trừ các xã vùng khó khăn) | 50.000 | 30.000 | 50.000 | 30.000 | 50.000 |
| 3. Miền núi (các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu và các xã vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh) | |||||
| - Cơ sở giáo dục trên địa bàn Thị trấn và các xã (trừ các xã vùng khó khăn) | 20.000 | 15.000 | 20.000 | 15.000 | 20.000 |
| - Cơ sở giáo dục ở xã vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh | 15.000 | 10.000 | 15.000 | 10.000 | 15.000 |
3. Quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập thuộc tỉnh quản lý theo bảng sau:
ĐVT: 1.000 đồng/học viên, sinh viên/tháng
| Ngành nghề đào tạo | Hệ chính quy | Hệ đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên | ||
| Mức thu tối đa năm học 2013-2014 | Mức thu tối đa năm học 2014-2015 | Mức thu tối đa năm học 2013-2014 | Mức thu tối đa năm học 2014-2015 | |
| I. Các trường TCCN, cao đẳng, đại học | ||||
| 1. Hệ đại học | ||||
| - Nhóm ngành kinh tế, khoa học xã hội | 420 | 480 | 500 | 570 |
| - Ngành Công nghệ thông tin, khoa học tự nhiên | 480 | 550 | 580 | 635 |
| 2. Hệ Cao đẳng | ||||
| - Ngành Y dược | 465 | 540 | 650 | 760 |
| - Nhóm ngành kinh tế, khoa học xã hội | 330 | 380 | 420 | 440 |
| - Ngành Công nghệ thông tin, Khoa học tự nhiên | 385 | 440 | 420 | 480 |
| 3. Hệ trung cấp chuyên nghiệp | ||||
| - Nhóm ngành Nghệ thuật | 250 | 270 | ||
| - Nhóm ngành Kỹ thuật | 280 | 320 | ||
| - Nhóm ngành Y dược | 420 | 490 | 590 | 690 |
| - Nhóm ngành Kinh tế | 250 | 280 | 300 | 340 |
| - Nhóm ngành khoa học xã hội | 400 | 450 | ||
| II. Các trường Cao đẳng nghề, trung cấp nghề | ||||
| 1. Hệ cao đẳng | ||||
| Nhóm ngành kỹ thuật | 390 | 410 | ||
| Nhóm ngành kinh tế | 280 | 290 | ||
| 2. Hệ trung cấp | ||||
| Nhóm ngành kỹ thuật | 280 | 320 | ||
| Nhóm ngành kinh tế | 250 | 280 | ||
Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:
Học phí tín chỉ = Tổng học phí toàn khóa / Tổng số tín chỉ toàn khóa
Tổng học phí toàn khóa = Mức thu học phí 01 sinh viên/01 tháng x 10 tháng x số năm học.
4. Thời gian thu học phí.
a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non học phí được thu theo số tháng thực học, đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông học phí được thu 9 tháng/năm học.
Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh hoặc gia đình tự nguyện đóng, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
b) Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được thu 10 tháng/năm học.
Trong trường hợp các cơ sở tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.