vanban.org

Điều 5. Quy định mức thu học phí — Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Đồng Nai Ban hành 23/09/2014 Hiệu lực 03/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí; chế độ hỗ trợ chi phí học tập; cơ chế thu và sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thuộc tỉnh quản lý năm học 2014 - 2015 · 40/2014/QĐ-UBND
03/10/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu học phí; chế độ miễn, giảm học phí và sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2014 - 2015 · 14/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định mức thu học phí

1. Đồng tiền thu phí: Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập giảng dạy theo chương trình đại trà theo bảng sau:

ĐVT: Đồng/học sinh/tháng

Mức thu học phí theo khu vực Mầm non Phổ thông
  Nhà trẻ MG 1 buổi MG 2 buổi THCS THPT
1. Thành thị (thành phố Biên Hoà và thị xã Long Khánh)          
- Cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường 80.000 50.000 80.000 50.000 80.000
- Cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã (trừ các xã vùng khó khăn) 60.000 40.000 60.000 40.000 60.000
2. Nông thôn (huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất)          
- Cơ sở giáo dục trên địa bàn Thị trấn và các xã (trừ các xã vùng khó khăn) 50.000 30.000 50.000 30.000 50.000
3. Miền núi (các huyện Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu và các xã vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh)          
- Cơ sở giáo dục trên địa bàn Thị trấn và các xã (trừ các xã vùng khó khăn) 20.000 15.000 20.000 15.000 20.000
- Cơ sở giáo dục ở xã vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh 15.000 10.000 15.000 10.000 15.000

3. Quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học công lập thuộc tỉnh quản lý theo bảng sau:

ĐVT: 1.000 đồng/học viên, sinh viên/tháng

Ngành nghề đào tạo Hệ chính quy Hệ đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên
Mức thu tối đa năm học 2013-2014 Mức thu tối đa năm học 2014-2015 Mức thu tối đa năm học 2013-2014 Mức thu tối đa năm học 2014-2015
I. Các trường TCCN, cao đẳng, đại học        
1. Hệ đại học        
- Nhóm ngành kinh tế, khoa học xã hội 420 480 500 570
- Ngành Công nghệ thông tin, khoa học tự nhiên 480 550 580 635
2. Hệ Cao đẳng        
- Ngành Y dược 465 540 650 760
- Nhóm ngành kinh tế, khoa học xã hội 330 380 420 440
- Ngành Công nghệ thông tin, Khoa học tự nhiên 385 440 420 480
3. Hệ trung cấp chuyên nghiệp        
- Nhóm ngành Nghệ thuật 250 270    
- Nhóm ngành Kỹ thuật 280 320    
- Nhóm ngành Y dược 420 490 590 690
- Nhóm ngành Kinh tế 250 280 300 340
- Nhóm ngành khoa học xã hội     400 450
II. Các trường Cao đẳng nghề, trung cấp nghề        
1. Hệ cao đẳng        
Nhóm ngành kỹ thuật 390 410    
Nhóm ngành kinh tế 280 290    
2. Hệ trung cấp        
Nhóm ngành kỹ thuật 280 320    
Nhóm ngành kinh tế 250 280    

Học phí đào tạo theo tín chỉ: Mức thu học phí của một tín chỉ được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo và số tín chỉ đó theo công thức dưới đây:

Học phí tín chỉ  =  Tổng học phí toàn khóa / Tổng số tín chỉ toàn khóa

Tổng học phí toàn khóa = Mức thu học phí 01 sinh viên/01 tháng x 10 tháng x số năm học.

4. Thời gian thu học phí.

a) Đối với cơ sở giáo dục mầm non học phí được thu theo số tháng thực học, đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông học phí được thu 9 tháng/năm học.

Học phí được thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh hoặc gia đình tự nguyện đóng, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

b) Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học được thu 10 tháng/năm học.

Trong trường hợp các cơ sở tổ chức giảng dạy, học tập theo học chế tín chỉ, cơ sở giáo dục có thể quy đổi để thu học phí theo tín chỉ song tổng số học phí thu theo tín chỉ của cả khóa học không được vượt quá mức học phí quy định cho khóa học nếu thu theo năm học.