vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành theo Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An như sau: — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/09/2014 Thay thế: 54/2014/QĐ-UB · 08/09/2014
Nghệ An Ban hành 12/08/2013 Hiệu lực 26/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UB Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 54/2014/QĐ-UB
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo các Quyết định: số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 và số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 ngày 02 tháng 2012 của UBND tỉnh Nghệ An · 40/2013/QĐ-UBND
26/08/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành theo Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:

" 3. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980:

a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước ngày 18/12/1980, thì diện tích đất ở được xác định như sau:

- Trường hợp UBND cấp xã xác định được diện tích hoặc ranh giới của thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980, hiện nay không tranh chấp thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất sử dụng ổn định trước 18/12/1980, phần diện tích còn lại (nếu có), sử dụng sau ngày 18/12/1980 được xác định theo nhóm đất nông nghiệp.

- Trường hợp UBND cấp xã không xác định được diện tích hoặc ranh giới của thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980, nhưng hiện nay không tranh chấp, thì diện tích đất ở được xác định tối đa bằng 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, nhưng không vượt quá diện tích hiện trạng của thửa đất đang sử dụng.

b) Trường hợp thửa đất được tách ra sau ngày 18/12/1980 từ thửa đất thuộc quy định tại Điểm a Khoản này, thì tổng diện tích đất ở của các thửa đất sau khi tách bằng diện tích đất ở của thửa đất quy định Điểm a Khoản này.

c) Trách nhiệm UBND cấp huyện, cấp xã:

- UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định diện tích hoặc ranh giới thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980; UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xác nhận diện tích công nhận đất ở, đất nông nghiệp..., để làm cơ sở cho bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- UBND cấp huyện chịu trách nhiệm: Sau khi thẩm định, kiểm tra tại hồ sơ, ý kiến đề nghị của UBND cấp xã, UBND cấp huyện căn cứ quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản này để xác định diện tích đất được công nhận đất ở, đất nông nghiệp... cho hộ gia đình, cá nhân.”

2. Bổ sung Khoản 5, Điều 1 như sau:

“ 4. Hỗ trợ chi phí về đất đai nơi an táng và vận chuyển như sau:

 a) Chi phí về đất đai nơi an táng:

Khi thu hồi đất nghĩa trang và nghĩa địa, nếu Nhà nước không quy hoạch, xây dựng khu nghĩa trang, nghĩa địa để di chuyển mồ mả theo quy định. Hộ gia đình, cá nhân tự lo đất để di chuyển mồ mả thì ngoài việc bồi thường theo quy định của UBND tỉnh, còn được hỗ trợ chi phí về đất nơi an táng. Cụ thể:

- An táng tại địa bàn các tỉnh, thành phố khác:4.000.000 đồng/mộ;

- An táng tại địa bàn thành phố Vinh: 3.000.000 đồng/mộ;

- An táng tại địa bàn các thị xã trong tỉnh: 2.500.000 đồng/mộ;

- An táng tại các huyện trong tỉnh: 2.000.000 đồng/mộ;

b) Hỗ trợ chi phí di chuyển:

- Di chuyển đến các tỉnh, thành phố khác: 3.000.000 đồng/mộ;

- Di chuyển đến các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh: 2.000.000 đồng/mộ;

- Di chuyển đến các xã, phường, thị trấn khác trong cùng địa bàn cấp huyện: 1.000.000 đồng/mộ;

- Di chuyển trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn: 500.000 đồng/mộ.”