vanban.org

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể cho từng nhóm Giải thưởng — Quyết định 40/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2026
Hồ Chí Minh Ban hành 26/09/2013 Hiệu lực 06/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng Gỉai thưởng "Công nghệ thông tin - Truyền thông Thành phố Ho Chí Minh". · 40/2013/QĐ-UBND
06/10/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 128/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng “Công nghệ thông tin - Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh”. · 128/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể cho từng nhóm Giải thưởng

1. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với doanh nghiệp có sản phẩm và giải pháp phần mềm tiêu biểu:

a) Có đăng ký kinh doanh và có đóng thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

b) Có sản phẩm, giải pháp phần mềm đã được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, được sự đánh giá tốt của khách hàng (tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng), của chuyên gia trong lĩnh vực sản phẩm và của các cơ quan quản lý nhà nước.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với doanh nghiệp có sản phẩm phần cứng tiêu biểu:

a) Có sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam (được sản xuất và lắp ráp trong nước).

b) Có báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

c) Chứng minh được tính ưu việt của sản phẩm về công nghệ, giá trị gia tăng trên sản phẩm cao, có khả năng thay thế được các sản phẩm nhập ngoại.

d) Sản phẩm có doanh số cao, chiếm thị phần chủ yếu trên thị trường.

đ) Được sự công nhận của khách hàng (tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng) về chất lượng sản phẩm.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng tiêu biểu:

a) Dịch vụ giá trị gia tăng được ứng dụng rộng rãi trên nền dịch vụ viễn thông - Internet (ví dụ như: thương mại điện tử, báo điện tử, trò chơi trực tuyến).

b) Dịch vụ đạt doanh số cao, có số lượng khách hàng sử dụng đông đảo.

c) Dịch vụ được sự công nhận của khách hàng (tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng) về nội dung và chất lượng.

4. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông tiêu biểu:

a) Đầu tư đồng bộ về trang thiết bị công nghệ thông tin - truyền thông tại đơn vị.

b) Sử dụng hiệu quả các ứng công nghệ thông tin - truyền thông để tăng năng suất, tiết kiệm chi phí quản lý, công khai và minh bạch các quy trình phục vụ khách hàng.

c) Áp dụng các giải pháp an toàn, bảo mật hệ thống thông tin và mạng nội bộ của đơn vị.

d) Được khách hàng, đối tác và cơ quan quản lý cấp trên giới thiệu, đề cử và đánh giá tốt.

5. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển công nghệ thông tin - truyền thông thành phố.

a) Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao về doanh số, thị phần.

b) Sử dụng lực lượng lao động công nghệ thông tin - truyền thông:

* Có tỷ lệ tăng trưởng nhân lực đạt 30% trở lên (đối với doanh nghiệp có tổng số nhân sự từ 100 người trở lên).

* Có tỷ lệ tăng trưởng nhân lực đạt 50% trở lên (đối với doanh nghiệp có tổng số nhân sự dưới 100 người).

c) Doanh nghiệp đã đạt các chứng chỉ chất lượng của ngành (CMMI, ISO).

d) Phát triển và nâng cao được chất lượng của đội ngũ nhân viên (nhiều nhân viên đạt được các bằng cấp và chứng chỉ quốc tế).

đ) Ứng dụng thành công các công nghệ và quy trình sản xuất mới giúp tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh.

e) Có đóng góp tích cực cho các hoạt động xã hội do thành phố phát động.

g) Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước và người lao động.

6. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với sinh viên đang theo học ngành công nghệ thông tin - truyền thông có thành tích nghiên cứu và học tập xuất sắc tại các trường, viện đóng trên địa bàn thành phố.

a) Là sinh viên đang theo học tại các Trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn thành phố.

b) Đạt danh hiệu sinh viên giỏi theo cấp độ ưu tiên: điểm trung bình học lực và điểm rèn luyện: từ 8.0 trở lên (xếp loại giỏi).

c) Thành tích, nghiên cứu học tập:

- Đạt nhiều học bổng liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Có các chứng nhận, chứng chỉ liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.

- Được nhận làm nghiên cứu sinh.

- Có hoặc tham gia các công trình nghiên cứu khoa học về công nghệ thông tin: cấp trường, cấp thành phố, cấp Nhà nước; ưu tiên các đề tài hướng đến giải quyết các vấn đề đặt ra trong 6 chương trình đột phá của thành phố Hồ Chí Minh.

- Đạt các giải thưởng trong các cuộc thi lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền thông.

d) Thành tích hoạt động:

- Đạt các danh hiệu và bằng khen các cấp (cấp Quốc gia, cấp thành phố, cấp Đoàn, cấp Hội sinh viên).

- Tham gia tích cực các hoạt động xã hội.

đ) Giải Sinh viên An toàn - An ninh thông tin:

Ngoài các giải đạt đúng tiêu chí nêu trên, sẽ xem xét trao 1 giải: Sinh viên An toàn - An ninh thông tin bao gồm các tiêu chí như sau:

- Bao gồm các tiêu chí tại Điểm a, b khoản 6 Điều nàyải đạt được chứng chỉ, bằng khen trong các cuộc thi An toàn - An ninh thông tin.

- Có hoặc tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học về an toàn an ninh thông tin.

- Có đóng góp thiết thực cho an toàn - an ninh thông tin.