vanban.org

Điều 16. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực — Quyết định 40/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2026 Thay thế: 01/2026/QĐ-UBND · 12/01/2026
Thái Nguyên Ban hành 06/11/2012 Hiệu lực 16/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin của Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên · 40/2012/QĐ-UBND
16/11/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thường trực

1. Trung tâm Thông tin tỉnh Thái Nguyên là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các văn bản pháp luật; tổ chức công bố thông tin, phát ngôn chính thức của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trên mạng internet; làm đầu mối liên kết mạng thông tin hành chính điện tử, tích hợp các dịch vụ hành chính công và thực hiện các dịch vụ công của tỉnh trên mạng internet. Các nhiệm vụ cụ thể:            

a) Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17/02/2006 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ và Thông tư số 03/2011/TT-VPCP, ngày 25/4/2011 của văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28/9/2010 của Chính phủ về Công báo;

b) Tổ chức, công bố thông tin chính thức: Phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, văn bản pháp quy, văn bản chỉ đạo điều hành của tỉnh; lấy ý kiến và trả lời góp ý của tổ chức, cá nhân và các nội dung khác liên quan đến hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển kinh tế xã hội, lịch sử hình thành và phát triển tỉnh Thái Nguyên.

c) Thu thập, xử lý, biên tập, cập nhật, xét duyệt để bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định tại Luật Công nghệ thông tin, Luật Báo chí và các thông tin khác liên quan đến hoạt động của của Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên. Cán bộ, phóng viên, biên tập viên của Trung tâm Thông tin tỉnh được tham dự các cuộc họp, các hoạt động chỉ đạo, điều hành, các chuyến công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Lãnh đạo tỉnh theo đúng các quy định.  

d) Làm đầu mối, môi trường liên kết thông tin hành chính điện tử, tích hợp các dịch vụ công của các ngành, các cấp của tỉnh; tổ chức các hoạt động trao đổi thông tin, đối thoại trực tuyến giữa Lãnh đạo tỉnh với tổ chức, cá nhân; tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, chuyển và đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết, trả lời theo quy định của pháp luật.

đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan tích hợp, duy trì thông tin dịch vụ công, thủ tục hành chính của tỉnh trên mạng internet.

e) Bảo đảm mỹ thuật của Cổng thông tin tỉnh; phát triển đa dạng nội dung, hình thức hoạt động và các ứng dụng, sản phẩm truyền thông đa phương tiện để nâng cao năng lực thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội, thời sự trong nước và quốc tế; phục vụ có hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

f) Phối hợp với các báo điện tử, trang thông tin điện tử (Website) các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan về chuyên môn, nghiệp vụ. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan bảo đảm bí mật, an toàn mạng, an ninh hệ thống, an ninh nội bộ.

g) Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động Cổng Thông tin điện tử theo quy định của pháp luật; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng Thông tin điện tử và thực hiện tư vấn, chuyển giao các kết quả nghiên cứu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

h) Thực hiện các dịch vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật nhằm sử dụng có hiệu quả và tái đầu tư cơ sở vật chất hiện có, bảo đảm không ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính trị được giao.

i) Tổ chức quản lý tài chính, tài sản, nhân sự và thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật;

j) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

2. Giám đốc Trung tâm Thông tin tỉnh là Tổng biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh, có các nhiệm vụ cụ thể:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng biên tập của tỉnh về định hướng, chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh.

b) Đôn đốc các sở, ban, ngành; các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp dữ liệu cho Cổng thông tin điện tử tỉnh.

c) Đề xuất các chủ trương, kế hoạch, biện pháp phát triển Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

d) Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành; các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tích hợp thông tin từ Cổng thông tin thành phần với Cổng thông tin điện tử của tỉnh; bảo đảm sự thống nhất thông tin trên Cổng thông tin khi phát hành trên internet.

e) Xem xét, đề nghị việc khen thưởng, kỷ luật các tập thể, cá nhân trong  hoạt động của Cổng thông tin tỉnh.

f) Tham mưu cho cơ quan chủ quản cấp trên và Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp 6 tháng một lần (có thể họp đột xuất) để đánh giá tình hình  cung cấp thông tin của các sở, ngành, địa phương, đơn vị.

g) Hàng  năm xây dựng dự toán kinh phí duy trì, bảo đảm hoạt động của Trung tâm Thông tin và Cổng thông tin tỉnh, kinh phí thù lao, nhuận bút để tổng hợp chung trong dự toán chi nghiệp vụ chuyên môn của Trung tâm Thông tin trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.