Điều 7. Công tác k iểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi
1. Nội dung kiểm tra tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi:
a) Việc thực hiện, chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
b) Việc thực hiện và đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, và các tài liệu đi kèm sản phẩm.
c) Lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2. Cơ quan kiểm tra:
a) Cơ quan kiểm tra cấp tỉnh: Là cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoặc căn cứ điều kiện thực tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Cơ quan quản lý chuyên ngành khác có liên quan để tổ chức thực hiện:
- Tổ chức thực hiện kiểm tra và xử lý các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định;
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp Trung ương, cấp tỉnh hoặc Phòng Đăng ký kinh doanh tại khu kinh tế cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; kiểm tra việc thực hiện của cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị;
- Thông báo công khai Danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trong địa bàn tỉnh;
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị;
- Định kỳ 06 tháng 01 lần báo cáo kết quả công tác quản lý thức ăn chăn nuôi cho UBND tỉnh;
b) Cơ quan kiểm tra cấp huyện, thành, thị: là Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị:
- Chịu trách nhiệm kiểm tra lĩnh vực kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn; kiểm tra đánh giá phân loại, xử lý vi phạm theo quy định đối với các cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi do cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Phối hợp với cơ quan kiểm tra cấp tỉnh kiểm tra đột xuất khi có tranh chấp. Khi thành lập đoàn kiểm tra trên địa bàn huyện phải thông báo kế hoạch cho Sở Nông nghiệp và PTNT để phối hợp cùng thực hiện, tránh trùng lặp và đảm bảo đúng quy trình, đúng quy định;
- Thông báo công khai Danh sách các cơ sở kinh doanh không có đủ điều kiện và chưa đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn cấp huyện;
- Cuối mỗi đợt kiểm tra phải báo cáo ngay kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
- Định kỳ 06 tháng 01 lần, báo cáo công tác quản lý thức ăn chăn nuôi về Sở Nông nghiệp và PTNT để Sở tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh.
3. Các hình thức kiểm tra:
a) Kiểm tra, đánh giá phân loại theo quy định:
- Là hình thức kiểm tra có thông báo trước, nhằm kiểm tra đầy đủ các nội dung về điều kiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở;
- Được áp dụng đối với: Cơ sở được kiểm tra lần đầu; Cơ sở đã được kiểm tra đạt yêu cầu nhưng sửa chữa, mở rộng sản xuất; Cơ sở không đạt yêu cầu nhưng sau đó đã khắc phục xong lỗi;
b) Kiểm tra định kỳ theo quy định: phải được thông báo bằng văn bản, mỗi năm không quá 02 lần/ cơ sở.
c) Kiểm tra đột xuất: Là hình thức kiểm tra được áp dụng khi cơ sở có dấu hiệu vi phạm hoặc có khiếu nại, tranh chấp.
4. Yêu cầu đối với việc kiểm tra:
- Trưởng đoàn: Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực kiểm tra. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra do đoàn thực hiện.
- Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chỉ có giá trị pháp lý khi người lấy mẫu có chứng chỉ về lấy mẫu thức ăn chăn nuôi do cơ quan chức năng thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp. Có biên bản lấy mẫu và lấy mẫu lưu mẫu đúng quy định;
- Việc phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi chỉ được thực hiện tại các phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
- Việc kiểm tra đột xuất về chất lượng thức ăn chăn nuôi tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền, không cần thông báo trước cho cơ sở được kiểm tra.
- Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích sử dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi được quy định tại Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tùy từng loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi mà cơ quan kiểm tra lựa chọn các chỉ tiêu phân tích thích hợp đảm bảo yêu cầu của công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng. Kết quả phân tích của các phòng thử nghiệm trả lời là căn cứ để đánh giá chất lượng sản phẩm, không tính độ dao động phân tích cho các chỉ tiêu.
5. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra:
- Được chụp ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác kiểm tra;
- Thực hiện việc kiểm tra, đúng quy định trong phạm vi được phân công, phân cấp; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan. Lưu giữ hồ sơ kiểm tra, trong thời hạn ít nhất là 02 (hai) năm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
- Yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi cung cấp các hồ sơ có liên quan đến việc kiểm tra; Thu phí, lệ phí kiểm tra theo đúng quy định;
- Kết thúc mỗi đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản, nếu có sai phạm, phải chuyển các hồ sơ có liên quan đến cơ quan thanh tra có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm túc. Giấy thông báo chất lượng của lô hàng được kiểm tra được lập thành 03 (ba) bản: 01 bản chính giao cho nơi sản xuất, 01 bản chính lưu tại Cơ quan kiểm tra; 01 bản chính giao cho nơi trực tiếp lấy mẫu;
- Khi có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, Cơ quan kiểm tra thông báo bằng điện thoại, fax/ e-mail cho doanh nghiệp về kết quả kiểm tra; Sau thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo, nếu doanh nghiệp không khiếu nại về kết quả phân tích, Cơ quan kiểm tra gửi Thông báo không đạt cho doanh nghiệp và gửi văn bản cho cơ quan chức năng để phối hợp xử lý;
- Đề xuất, kiến nghị, phối hợp xử lý, giám sát thực hiện các trường hợp vi phạm với cơ quan chức năng.
6. Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi khi được kiểm tra:
- Có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm tra cung cấp các thông tin, các quy định, mẫu biểu liên quan đến việc kiểm tra theo quy định của pháp luật;
- Trong khoảng thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo kết quả kiểm tra, kết quả phân tích mẫu, tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi có quyền khiếu nại về kết quả với cơ quan có thẩm quyền các cấp xem xét, giải quyết;
- Khắc phục đầy đủ sai lỗi đã nêu trong Biên bản kiểm tra và gửi báo cáo bằng văn bản về Cơ quan kiểm tra theo đúng thời hạn nêu trong biên bản kiểm tra. Chấp hành nghiêm việc kiểm tra, cung cấp tài liệu kỹ thuật, hồ sơ có liên quan và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan kiểm tra trong khi làm nhiệm vụ. Nộp phí, lệ phí kiểm tra, xác nhận chất lượng theo quy định;
- Chấp hành nghiêm các quyết định xử lý của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có hành vi vi phạm các quy định; Không được làm thay đổi đặc tính và thông tin của sản phẩm, với nội dung đã đăng ký và được kiểm tra, chứng nhận chất lượng.
7. Kinh phí kiểm tra:
- Kiểm tra theo quy định: Ngân sách nhà nước; phí, lệ phí theo quy định;
- Kiểm tra đột xuất: Do tổ chức, cá nhân đề nghị chi trả.