Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
1. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân:
a) Khen thưởng tổng kết hàng năm: Đạt tiêu chuẩn quy định và đạt 02 lần liên tục danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.
b) Khen thưởng chuyên đề, theo đợt: Lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề do Chính phủ, bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh phát động.
c) Khen thưởng thành tích xuất sắc: Đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương vàng, bạc, đồng cấp quốc gia; giải nhất, nhì hoặc huy chương vàng, bạc khu vực hoặc liên tỉnh trong nước; giải nhất hoặc huy chương vàng chuyên ngành cấp tỉnh; đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia; có thành tích tham gia các hoạt động nhân đạo, từ thiện, đóng góp ủng hộ các quỹ xã hội dưới hình thức tự nguyện.
2. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng cho tập thể:
a) Khen thưởng tổng kết hàng năm: Đạt tiêu chuẩn quy định và đạt 02 lần liên tục các danh hiệu thi đua: Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị quyết thắng, Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh.
b) Khen thưởng chuyên đề, theo đợt: Lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề do Chính phủ, bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, UBND tỉnh phát động.
c) Khen thưởng thành tích xuất sắc: Đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, hội diễn quốc tế; giải nhất, nhì, ba hoặc huy chương vàng, bạc, đồng cấp quốc gia; giải nhất, nhì hoặc huy chương vàng, bạc khu vực hoặc liên tỉnh trong nước; giải nhất hoặc huy chương vàng do tỉnh tổ chức.
3. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản hoặc thành tích xuất sắc đột xuất khác.