Điều 2. T ổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố tổ chức triển khai và thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường; quản lý, sử dụng đúng múc đích phần phí (20%) được trích lại theo đúng quy định.
2. Kho bạc Nhà nước tỉnh mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải" để thu tiền phí từ đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp và thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện quyết toán việc thu, nộp tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường theo dõi và quyết toán phần phí để lại theo quy định. Đối với phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thuỷ lợi), bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị, cơ quan lập dự toán, trên cơ sở đó thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định theo quy định hiện hành.
5. UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, kiểm tra, xử lý việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn mình quản lý.