vanban.org

Điều 8. Mối quan hệ công tác — Quyết định 40/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2016 Thay thế: 68/2015/QĐ-UBND · 23/12/2015
Bình Dương Ban hành 11/06/2009 Hiệu lực 21/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Dương · 08/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương · 68/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương · 40/2009/QĐ-UBND
21/06/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục Chế biến, Thương mại nông, lâm, thủy sản.

Chi cục chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục Chế biến, Thương mại nông, lâm, thủy sản. Chi cục Trưởng có trách nhiệm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục đến các cơ quan này theo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất

2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Trưởng có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu đề xuất với Sở về các lĩnh vực công tác do Chi cục phụ trách. Trước khi tổ chức thực hiện các chủ trương, công tác của các cơ quan thuộc Trung ương có liên quan đến chương trình, kế hoạch chung của tỉnh, Chi cục phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Sở.

3. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chi cục có mối quan hệ hợp tác bình đẳng, phối hợp với các cơ quan, đơn vị này trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định để cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.

Quan hệ Chi cục với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn là mối quan hệ giữa ngành và cấp. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động công tác của Chi cục tại địa phương.

5. Đối với các Phòng Kinh tế các huyện, thị xã.

Quan hệ Chi cục với Phòng Kinh tế các huyện, thị xã là mối quan hệ phối hợp để cùng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị thực hiện chức năng quản lý nhà nước và triển khai các nhiệm vụ trong lĩnh vực phát triển nông thôn trên địa bàn.

6. Đối với các tổ chức đoàn thể chính trị, xã hội nghề nghiệp

Chi cục có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức này trong quá trình xây dựng chính sách, chế độ có liên quan đến lĩnh vực công tác.