vanban.org

Điều 28. Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành — Quyết định 40/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/06/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/06/2009 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2009/QĐ-UBND · 12/06/2009
Quảng Ngãi Ban hành 31/03/2008 Hiệu lực 10/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bản quy định về một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 40/2008/QĐ-UBND
22/06/200930/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/04/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Bản quy định tạm thời về một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ Tài chính ngay sau khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.

2. Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã được phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung hoặc là chi phí được thực hiện đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Tuỳ theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cho từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng.

3. Người quyết định đầu tư là người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

4. Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư sử dụng đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý (đối với cấp tỉnh là Sở Tài chính, đối với cấp huyện, thành phố là Phòng Tài chính - Kế hoạch) để trực tiếp thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành hoặc thẩm tra lại đối với các dự án thuê kiểm toán vốn đầu tư trước khi phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Tất cả các dự án nhóm A, dự án nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; các dự án còn lại thực hiện kiểm toán quyết toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

5. Thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt hồ sơ quyết toán:

Thời gian lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; Thời gian kiểm toán tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực; thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán. Thời gian tối đa quy định cụ thể như sau:

Dự án Nhóm A Nhóm B Nhóm C BCKT KTXD
Thời gian lập BCQT 12 tháng 9 tháng 6 tháng 3 tháng
Thời gian kiểm toán 8 tháng 6  tháng 4 tháng  
Thời gian thẩm tra, phê duyệt  quyết toán 7 tháng 5 tháng 4 tháng 3 tháng

6. Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng thuộc tỉnh quản lý.

7. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố phê duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền được phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư và các dự án thuộc UBND huyện, thành phố quản lý được đầu tư trước đây do UBND tỉnh phê duyệt với mức vốn tương ứng với mức vốn được phân cấp, ủy quyền theo Điều 14 Bản quy định này.