vanban.org

Điều 9. Mối quan hệ công tác. — Quyết định 40/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/02/2017 Thay thế: 06/2017/QĐ-UBND · 25/01/2017
Kon Tum Ban hành 01/09/2008 Hiệu lực 11/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số '04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin Truyền thông tỉnh Kon Tum · 06/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của sở thông tin và truyền thông tỉnh Kon Tum · 40/2008/QĐ-UBND
03/02/201706/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Mối quan hệ công tác.

1. Đối với Tỉnh uỷ: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ (qua Ban cán sự Đảng UBND tỉnh) và báo cáo những vấn đề về Thông tin và Truyền thông phát sinh vượt quá thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo.

2. Đối với Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông:

- Chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân có liên quan đến lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trên địa bàn.

- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực Thông tin và Truyền thông và các mặt công tác được giao.

- Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Đối với các Ban của Tỉnh uỷ, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể, tổ chức xã hội trong tỉnh:

- Phối hợp với các Ban của Tỉnh uỷ trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động, Kế hoạch của Tỉnh uỷ về công tác Thông tin và Truyền thông. Thông qua các Ban của Tỉnh uỷ, định kỳ báo cáo hoặc báo cáo đột xuất với Tỉnh uỷ về lĩnh vực công tác được giao.

- Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể quần chúng, tổ chức xã hội để vận động cán bộ, công chức trong cơ quan, trong Ngành tham gia phong trào thi đua nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, cũng như các hoạt động khác của đoàn thể theo quy định của Điều lệ, phối hợp chặt chẽ các nội dung có liên quan đến lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh.

4. Đối với các sở, ban, ngành có liên quan:

- Sở Thông tin và Truyền thông thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan nhằm triển khai và thực hiện các hoạt động Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.

5. Đối với UBND các huyện, thị xã: Là mối quan hệ phối hợp thực hiện sự nghiệp phát triển Thông tin và Truyền thông trên địa bàn huyện, thị xã và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, thị xã. Đồng thời, phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện công tác Thông tin và Truyền thông trên từng địa bàn.

6. Đối với Doanh nghiệp nhà nước: Sở Thông tin và Truyền thông giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý về chuyên môn nghiệp vụ đối với các Doanh nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trên địa bàn.