vanban.org

Điều 14. Nội dung chi tiếp khách: — Quyết định 40/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2009 Thay thế: 47/2008/QĐ-UBND · 31/12/2008
Tiền Giang Ban hành 22/10/2007 Hiệu lực 01/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 47/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Tiền Giang, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Tiền Giang và chi tiêu tiếp khách trong nước đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 40/2007/QĐ-UBND
10/01/200947/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nội dung chi tiếp khách:

1. Chi nước uống: mức chi tối đa không quá 10.000 đồng/người/ngày đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị.

2. Chi mời cơm thân mật:

a) Đối tượng được mời cơm thân mật:

Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi, mời cơm đối với đoàn khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình. Trường hợp xét thấy cần thiết thì có thể được phép tổ chức mời cơm thân mật tiếp các đoàn khách đặc biệt như đoàn lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản và một số trường hợp sau:

- Đoàn khách cấp Trung ương: gồm các vị giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên cùng các thành viên trong đoàn;

- Đoàn khách cấp tỉnh (trong và ngoài tỉnh): gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng, Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn;

- Đoàn khách các huyện, thành, thị trong và ngoài tỉnh (gọi chung là cấp huyện): gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện; Trưởng, Phó phòng, ban, đoàn thể cấp huyện và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn;

- Đoàn khách cấp xã: gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong trường hợp này thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định theo thẩm quyền và phải công khai việc tiếp khách trong cơ quan, đơn vị.

b) Mức chi mời cơm thân mật:

- Mức chi tối đa 100.000 đồng/suất/người đối với các đoàn khách lão thành cách mạng; đoàn bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người; đoàn khách già làng, trưởng bản; đoàn khách cấp Trung ương; đoàn khách gồm các vị là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và các chức danh tương đương; Bí thư Huyện ủy và các chức danh tương đương trong và ngoài tỉnh cùng các thành viên trong đoàn;

- Mức chi tối đa 70.000 đồng/suất/người đối với các đoàn khách gồm các vị là Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận

Tổ quốc tỉnh và các chức danh tương đương; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Huyện ủy và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong và ngoài tỉnh cùng các thành viên trong đoàn;

- Mức chi tối đa 50.000 đồng/suất/người đối với Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Trưởng, Phó phòng, ban, đoàn thể cấp huyện và các chức danh tương đương trong và ngoài tỉnh cùng các thành viên trong đoàn;

- Mức chi tối đa 30.000 đồng/suất/người đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.