vanban.org

Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh và cấp mới Giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ vận chuyển chất thải nguy hại — Quyết định 40/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/01/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2015/QĐ-UBND · 29/12/2015
Quảng Nam Ban hành 25/09/2007 Hiệu lực 05/10/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 40/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 40/2007/QĐ-UBND
08/01/201645/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 40/2007/QĐ-UBND › Chương 7 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh và cấp mới Giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại cho chủ vận chuyển chất thải nguy hại

1.  Cấp Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNT

Tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại lập 03 (ba) bộ hồ sơ đăng ký nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH theo mẫu tại Phụ lục 2(A.1) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT;

b) Các hồ sơ, văn bản liên quan theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 (A.2) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT.

(Tất cả các bản sao hồ sơ liên quan nêu trên không cần công chứng nhưng phải được tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại đóng dấu xác nhận).

Trong thời hạn không quá 10 ( mười) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải xem xét, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo, yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề chỉnh sửa, bổ sung.

Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường phải cấp giấy phép quản lý CTNH cho tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề vận chuyển CTNH theo mẫu tại Phụ lục 2 (A.3) của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT. Trường hợp không được cấp giấy phép  phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đăng ký và nêu rõ lý do.

Sau khi được cấp giấy phép quản lý CTNH, mỗi chủ vận chuyển được cấp một mã số quản lý CTNH theo quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư 12/2006/TT-BTNMT. Sở Tài nguyên và Môi trường gởi Chủ vận chuyển CTNH: 01 (một) bộ hồ sơ gồm Giấy phép quản lý CTNH kèm theo hồ sơ đăng ký hành nghề đầy đủ, hợp lệ được Sở Tài nguyên và Môi trường đóng dấu xác nhận.

2.  Gia hạn giấy phép quản lý CTNH

Thời hạn hiệu lực của Giấy phép quản lý CTNH cấp lần đầu tiên hoặc cấp mới cho chủ vận chuyển là 03 (ba) năm kể từ ngày cấp. Giấy phép quản lý CTNH cho chủ vận chuyển được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 05 (năm). Việc gia hạn phải thực hiện chậm nhất là 06 (sáu) tháng trước khi Giấy phép hết hạn.

3.  Điều chỉnh giấy phép quản lý CTNH

Chủ vận chuyển CTNH phải đăng ký điều chỉnh Giấy phép quản lý CTNH trong các trường hợp sau:

a) Đã có Giấy phép được cấp trước ngày Thông tư 12/2006/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành;

b) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung về loại hình, trọng tải, thể tích thiết kế, số lượng của các phương tiện, thiết bị chuyên dụng cho việc vận chuyển, đóng gói, bảo quản và lưu giữ tạm thời;

c) Có nhu cầu thay đổi, bổ sung về chủng loại CTNH đăng ký vận chuyển;

d) Thay đổi chủ vận chuyển CTNH (chủ sở hữu hoặc điều hành cơ sở) mà không thay đổi địa điểm cơ sở hoặc thay đổi địa điểm cơ sở mà không thay đổi chủ vận chuyển.

Thủ tục điều chỉnh Giấy phép thực hiện tương tự như thủ tục cấp Giấy phép quản lý CTNH. Khi điều chỉnh Giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp một Giấy phép mới (kèm theo bản phụ lục mới) có cùng mã số quản lý CTNH với thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày điều chỉnh và huỷ bỏ hiệu lực của bản Giấy phép cũ.

4.  Cấp mới giấy phép quản lý CTNH

Chủ vận chuyển CTNH phải lập hồ sơ đăng ký Giấy phép QLCTNH mới trong các trường hợp thay đổi đồng thời chủ vận chuyển và địa điểm cơ sở.