vanban.org

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình — Quyết định 3997/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 10/09/2014
Phú Thọ Ban hành 20/11/2009 Hiệu lực 30/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 3997/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụngđất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 3997/2009/QĐ-UBND
20/09/201412/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3997/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình

1. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình được áp dụng để xác định diện tích đất ở trong trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở.

Diện tích đất ở công nhận theo số lượng nhân khẩu trong gia đình không vượt diện tích của thửa đất đó.

2. Số lượng nhân khẩu để xác định diện tích đất ở theo quy định tại Điều này là số khẩu hiện có trong sổ hộ khẩu của hộ gia đình đó tại thời điểm xem xét công nhận.

3. Hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu được quy định như sau:

a. Đối với các phường, thị trấn: 50 (năm mươi) m2/01 khẩu.

b. Đối với các xã đồng bằng, trung du: 80 (tám mươi) m2/01 khẩu.

c. Đối với các xã miền núi: 100 (một trăm) m2/01 khẩu.