Điều 1. Quy định năng suất cây trồng và tỷ lệ thiệt hại để làm căn cứ xét miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
1. Đối với cây hàng năm:
Năng suất dùng để tính tỷ lệ % (phần trăm) thiệt hại làm căn cứ xét giảm, miễn thuế cho đất hạng 5 và hạng 6:
| Hạng đất | Năng suất bình quân 1 vụ (kg thóc/ha) | |
| Đất 2 vụ | Đất 1 vụ | |
| 5 | 1.500 | 2.300 |
| 6 | 1.700 | |
2. Đối với cây lâu năm:
a) Năng suất dùng để tính tỷ lệ % thiệt hại làm căn cứ xét giảm, miễn thuế theo từng toại cây trồng, từng loại đất tính thuế.
- Đất trồng cây chè (tính NSSP chè búp tươi)
| Hạng đất | Năng suất bình quân 1 năm (kg chè tươi/ha) |
| 1 | 7.800 |
| 2 | 6.700 |
| 3 | 5.500 |
| 4 | 4.000 |
| 5 | 2.500 |
- Đất trồng cây khác: Xác định năng suất trung bình của từng loại cây trồng theo từng loại hạng đất được quy đổi tỷ lệ ra thóc.
| Hạng đất | Năng suất bình quân 1 năm (kg thóc/ha) |
| 1 | 5.500 |
| 2 | 4.700 |
| 3 | 3.700 |
| 4 | 2.900 |
| 5 | 2.300 |
b) Tỷ lệ thiệt hại để xét miễn giảm thuế của cây lâu năm được áp dụng như đối với cây hàng năm.
- Thiệt hại từ 10% đến 40% được giảm thuế,
- Thiệt hại từ 40% trở lên được miễn thuế.