Điều 6. Nội dung kiểm tra văn bản
1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật (thuộc đối tượng tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền) và văn bản do Bộ Tài chính ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật:
a. Kiểm tra căn cứ pháp lý ban hành văn bản
- Căn cứ pháp lý là cơ sở ban hành văn bản là văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản đó, bao gồm:
+ Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về vấn đề thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản.
+ Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên có thẩm quyền quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan ban hành văn bản.
b. Kiểm tra thẩm quyền ban hành văn bản
Văn bản ban hành phải đúng thẩm quyền, gồm thẩm quyền về hình thức và thẩm quyền về nội dung, cụ thể:
- Thẩm quyền về hình thức: Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ được ban hành văn bản đúng hình thức (tên gọi) văn bản mà Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 của Liên Bộ Nội Vụ, Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (sau đây gọi là Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP) đã quy định cho cơ quan, người có thẩm quyền đó được ban hành.
- Thẩm quyền về nội dung: Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ được ban hành các văn bản có nội dung phù hợp với thẩm quyền của mình được pháp luật cho phép hoặc đã được phân công, phân cấp. Thẩm quyền này được xác định trong các văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trên quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước cụ thể của từng cơ quan, từng cấp, từng ngành đối với từng lĩnh vực.
c. Kiểm tra nội dung văn bản
Nội dung văn bản phải phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là:
- Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải phù hợp với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị quyết, Nghi định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác về lĩnh vực do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đó quản lý; phù hợp với các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
- Văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành có liên quan đến lĩnh vực tài chính phải phù hợp với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội; Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước; Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định, Chỉ thị, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính về những nội dung có liên quan đến lĩnh vực tài chính.
d. Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản
Nội dung kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày của văn bản bao gồm: Tiêu đề (quốc hiệu); tên cơ quan ban hành; số, ký hiệu văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành; tên loại văn bản, trích yếu; nội dung; viết đúng chính tả, ngữ pháp tiếng Việt và văn phong pháp luật; nơi nhận; chữ ký; đóng dấu (kể cả các dấu chỉ mức độ mật, dấu chỉ mức độ khẩn) và cách trình bày văn bản theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.
đ. Kiểm tra thủ tục xây dựng, ban hành, đăng Công báo và đưa tin hoặc công bố văn bản được kiểm tra
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật: Nội dung kiểm tra căn cứ vào Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát và hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định số 2454/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Đối với văn bản do Bộ Tài chính ban hành không phải là văn bản quy phạm pháp luật, nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Bộ về soạn thảo văn bản, lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ có liên quan việc giải trình tiếp thu các ý kiến tham gia, lưu hành văn bản và gửi văn bản cho Vụ Pháp chế để kiểm tra theo Quy chế làm việc của Bộ và văn bản khác có liên quan.
2. Đối với văn bản do Thủ trưởng đơn vị ban hành, nội dung kiểm tra gồm:
a. Kiểm tra thẩm quyền ban hành văn bản. Thẩm quyền ký, ban hành văn bản phải đảm bảo trong phạm vi lĩnh vực được giao quản lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
b. Kiểm tra nội dung văn bản: Nội dung của văn bản phải đảm bảo không chứa các quy phạm pháp luật, trong phạm vi lĩnh vực được giao quản lý; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
c. Kiểm tra trình tự, thủ tục ban hành văn bản: Trình tự, thủ tục ban hành phải tuân thủ quy định của Bộ (tại Quy chế làm việc của Bộ và các văn bản khác có liên quan), đối với những văn bản có nội dung liên quan đến chức năng của nhiều đơn vị thuộc Bộ, phải thực hiện lấy ý kiến tham gia của các đơn vị đó; đối với những văn bản có nội dung liên quan đến cơ chế, chính sách, phải lấy ý kiến của Vụ Pháp chế trước khi ban hành. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về nội dung của văn bản do mình ký ban hành. Trường hợp nội dung văn bản vượt quá thẩm quyền được giao, đơn vị phải xin ý kiến lãnh đạo Bộ trước khi ký ban hành văn bản.