Điều 9. Hệ thống đường giao thông, các công trình cố định và các thiết bị cần thiết cho việc triển khai khảo sát, tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo giảm đến mức thấp nhất các tác động xấu đến môi trường, đặc biệt ở những vùng nhậy cảm môi trường. — Quyết định 395/1998/QĐ-BKHCNMT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/05/1998
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 395/1998/QĐ-BKHCNMT › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan .
Điều 2. Cục trưởng Cục Môi trường, Tổng Giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Giám đốc các Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các tổ chức dầu khí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày ký.
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Trong quy chế này, ngoài các thuật ngữ được định nghĩa trong Luật Dầu khí và Luật Bảo vệ môi trường, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 3. Quy chế này áp dụng đối với:
Điều 4. Các tổ chức dầu khí phải có cán bộ chuyên trách về bảo vệ môi trường và trong trường hợp cần thiết phải thành lập bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường.
Điều 5. Trong quá trình thực hiện dự án dầu khí, các tổ chức dầu khí phải có trách nhiệm sau đây:
Điều 6. Khi kết thúc dự án dầu khí, các tổ chức dầu khí phải tháo dỡ các công trình cố định, dọn sạch nơi đã tiến hành dự án và báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Điều 7. Thể thức lập các báo cáo về bảo vệ môi trường được quy định như sau:
Điều 8. Các tổ chức dầu khí lập và trình Báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo quy định sau:
Chương 2 — TÌM KIẾM, THĂM DÒ, PHÁT TRIỂN MỎ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ
Điều 9
Điều 10
Điều 11. Việc khống chế các hoạt động gây nổ, gây ồn được quy định như sau:
Điều 12
Điều 13. Nghiêm cấm sử dụng dung dịch khoan nền dầu diesel.
Điều 14
Điều 15. Việc thải các chất thải sản xuất từ các công trình dầu khí biển ở những nơi thuộc quyền tài phán của nước CHXHCN Việt Nam phải tuân theo các quy định sau:
Điều 16
Điều 17. Việc thu gom và xử lý các chất thải rắn và lỏng từ các công trình dầu khí trên đất liền phải tuân theo các quy định sau:
Điều 18
Chương 3 — TÀNG TRỮ, VẬN CHUYỂN DẦU KHÍ
Điều 19. Các tổ chức dầu khí lập kế hoạch phòng chống sự cố cháy, nổ và trình cơ quan phòng chống cháy, nổ thuộc Bộ Nội vụ phê duyệt để xin cấp phép xây dựng công trình.
Điều 20
Điều 21. Việc thiết kế, thi công đường ống dẫn dầu, khí ngoài biển phải tuân theo các quy định sau:
Điều 22. Việc thiết kế, thi công đường ống dẫn dầu, khí trên đất liền phải tuân theo các quy định sau:
Điều 23
Điều 24
Chương 4 — CHẾ BIẾN DẦU KHÍ
Điều 25. Các tổ chức dầu khí lập kế hoạch phòng chống sự cố cháy, nổ và trình Cơ quan Phòng chống cháy, nổ thuộc Bộ Nội Vụ phê duyệt để được cấp phép xây dựng công trình.
Điều 26
Điều 27
Điều 28. Các biện pháp vận chuyển nguyên liệu đến và sản phẩm đi từ nhà máy lọc dầu phải được lựa chọn, đảm bảo giảm đến mức tối đa rủi ro xuất hiện sự cố tràn dầu do tai nạn vận chuyển.
Điều 29
Điều 30
Chương 5 — CÁC HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
Điều 31
Điều 32. Các loại tàu thuyền tham gia hoạt động dầu khí trên biển phải tuân thủ các quy định sau:
Điều 33. Các căn cứ dịch vụ dầu khí trên bờ phải tuân thủ các quy định sau:
Điều 34
Điều 35
Chương 6 — KHẮC PHỤC Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG, SUY THOÁI MÔI TRƯỜNG, SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39. Việc sử dụng các chất phân tán để xử lý dầu tràn phải tuân theo các thủ tục nêu trong kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu đã được phê duyệt và phải tuân theo các yêu cầu sau:
Chương 7 — THANH TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 40. Đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên chuyên ngành về bảo vệ môi trường có quyền đến các tổ chức dầu khí để:
Điều 41
Điều 42
Điều 43. Tổ chức dầu khí không có bổn phận bồi thường thiệt hại hoặc trả chi phí làm sạch môi trường khi sự cố môi trường xảy ra do :
Điều 44. Mọi tổ chức hoặc cá nhân thực hiện tốt các quy định cuả Quy chế này, có công trong việc ngăn ngừa ô nhiễm, ứng cứu sự cố môi trường được khen thưởng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 45. Bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào vi phạm Quy chế này tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam .
Chương 8 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này theo chức năng và quyền hạn của mình.
Điều 47. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam được giao trách nhiệm hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế này đối với các Nhà thầu theo quy định trong Hợp đồng dầu khí.
Điều 48
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ HÀM LƯỢNG DẦU CHO PHÉP TRONG NƯỚC THẢI VÀ TRONG MÙN KHOAN (Áp dụng cho các công trình dầu khí hoạt động tại vùng biển Việt Nam trong khi chưa ban hành tiêu chuẩn việt nam có liên quan)
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy