Điều 1. Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2007, cụ thể như sau:
I. Giá các loại đất nông nghiệp.
1. Đất trồng cây hàng năm:
a) Các huyện: Quy định thành 6 hạng đất, 03 vùng. Cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
| Giá đất năm 2007 | |||
| Hạng đất | Loại xã | ||
| Đồng bằng | Trung du | Miền núi | |
| 1 | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
| 2 | 27.600 | 23.000 | 18.400 |
| 3 | 24.300 | 20.250 | 16.200 |
| 4 | 21.000 | 17.500 | 14.000 |
| 5 | 18.600 | 15.250 | 12.200 |
| 6 | 15.000 | 12.500 | 10.000 |
b) Thành phố Thanh hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn phân thành 03 hạng đất, theo 01 vùng, cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
| Giá đất năm 2007 | |
| Hạng | Mức giá |
| 1 | 35.000 |
| 2 | 29.000 |
| 3 | 24.000 |
2. Đất trồng cây lâu năm:
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng; cụ thể như sau: ĐVT:đồng/m2
| Giá đất năm 2007 | |||
| Hạng đất | Loại xã | ||
| Đ. bằng | Tr du | M núi | |
| 1 | 15.000 | 11.000 | 7.500 |
| 2 | 11.000 | 8.000 | 5.500 |
| 3 | 7.500 | 5.500 | 3.500 |
3. Đất nuôi trồng thủy sản:
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng; cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
| Giá đất năm 2007 | |||
| Hạng đất | Loại xã | ||
| Đồng bằng | Trung du | Miền núi | |
| 1 | 34.000 | 22.000 | 13.000 |
| 2 | 25.500 | 16.000 | 9.600 |
| 3 | 17.000 | 10.500 | 6.200 |
4. Đất làm muối:
Phân thành 02 hạng cho 01 vùng. Cụ thể như sau:
ĐVT:đồng/m2
| Giá đất năm 2007 | |
| Vị trí | Đồng bằng |
| 1 | 35.000 |
| 2 | 29.000 |
5. Đất rừng sản xuất.
Phân thành 03 hạng, theo 03 vùng; cụ thể như sau:
| Giá đất năm 2007 | |||
| Hạng đất | Loại xã | ||
| Đồng bằng | Trung du | Miền núi | |
| 1 | 10.000 | 7.500 | 5.000 |
| 2 | 6.500 | 3.800 | 3.200 |
| 3 | 3.000 | 2.200 | 1.500 |
II. Giá đất ở, đất SXKD phi nông nghiệp.
1. Giá đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố, trục giao thông chính, nông thôn. Được quy định cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2
| TT | Tên huyện | Giá đất ở tại T. Phố, TX, Thị trấn | Giá đất ở tại trục giao thông chính vfa tại nông thôn | ||
| Giá tổi thiểu | Giá tối đa | Giá tổi thiểu | Giá tối đa | ||
| 1 | TP Thanh Hoá | 200 | 20.000 | ||
| 2 | Thị xã Sầm Sơn | 170 | 8.000 | ||
| 3 | Thị xã Bỉm Sơn | 28 | 5.600 | ||
| 4 | Huyện Nga Sơn | 35 | 3.500 | 20 | 2.000 |
| 5 | Huyện Hậu Lộc | 35 | 1.600 | 20 | 1.000 |
| 6 | Huyện Hà Trung | 200 | 3.000 | 45 | 1.600 |
| 7 | Hoằng Hoá | 80 | 4.000 | 30 | 1.500 |
| 8 | Quảng Xương | 50 | 3.000 | 20 | 1.250 |
| 9 | Tĩnh Gia | 40 | 4.000 | 10 | 1.250 |
| 10 | Nông Cống | 80 | 1.500 | 32 | 1.000 |
| 11 | Đông Sơn | 200 | 3.500 | 20 | 2.800 |
| 12 | Triệu Sơn | 80 | 3.000 | 16 | 800 |
| 13 | Thọ Xuân | 116 | 2.400 | 36 | 1.300 |
| 14 | Thiệu Hoá | 123 | 1.600 | 48 | 1.200 |
| 15 | Yên Định | 130 | 3.200 | 38 | 2.500 |
| 16 | Vĩnh Lộc | 53 | 2.500 | 20 | 1.300 |
| 17 | Thạch Thành | 28 | 2.200 | 5 | 1.000 |
| 18 | Cẩm Thuỷ | 24 | 2.000 | 5 | 1.500 |
| 19 | Ngọc Lặc | 100 | 1.800 | 15 | 1.400 |
| 20 | Lang Chánh | 30 | 1.500 | 5 | 415 |
| 21 | Bà Thước | 30 | 850 | 5 | 375 |
| 22 | Quan Hoá | 28 | 800 | 5 | 130 |
| 23 | Quan Sơn | 25 | 700 | 5 | 155 |
| 24 | Mường Lát | 25 | 700 | 5 | 250 |
| 25 | Thường Xuân | 24 | 1.000 | 5 | 240 |
| 26 | Như Xuân | 30 | 900 | 6 | 900 |
| 27 | Như Thanh | 26 | 1.500 | 7 | 600 |
2. Giá đất SXKD phi nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố, trục giao thông chính, nông thôn. Được quy định cụ thể như sau:
ĐVT: 1.000đồng/m2
| TT | Tên huyện | Giá đất SXKD phi NN tại T. Phố, TX, Thị trấn | Giá đất SXKD phi NN tại trục giao thông chính và N thôn | ||
| Giá tổi thiểu | Giá tối đa | Giá tổi thiểu | Giá tối đa | ||
| 1 | TP Thanh Hoá | 110 | 11.000 | ||
| 2 | Sầm Sơn | 90 | 4.400 | ||
| TT | Tên huyện | Giá đất SXKD phi NN tại T. Phố, TX, Thị trấn | Giá đất SXKD phi NN tại trục giao thông chính và N thôn | ||
| Giá tổi thiểu | Giá tối đa | Giá tổi thiểu | Giá tối đa | ||
| 3 | Bỉm Sơn | 15 | 3.080 | ||
| 4 | Nga Sơn | 18 | 1.750 | 10 | 1.000 |
| 5 | Hậu Lộc | 18 | 800 | 10 | 700 |
| 6 | Hà Trung | 100 | 1.500 | 23 | 800 |
| 7 | Hoằng Hoá | 40 | 2.000 | 15 | 750 |
| 8 | Quảng Xương | 25 | 1.500 | 10 | 625 |
| 9 | Tĩnh Gia | 20 | 2.000 | 5 | 625 |
| 10 | Nông Cống | 40 | 750 | 16 | 500 |
| 11 | Đông Sơn | 100 | 1.750 | 10 | 1.400 |
| 12 | Triệu Sơn | 40 | 1.500 | 8 | 400 |
| 13 | Thọ Xuân | 58 | 1.200 | 18 | 650 |
| 14 | Thiệu Hoá | 62 | 800 | 24 | 600 |
| 15 | Yên Định | 65 | 1.600 | 19 | 1.250 |
| 16 | Vĩnh Lộc | 27 | 1.250 | 10 | 650 |
| 17 | Thạch Thành | 14 | 1.100 | 2,5 | 500 |
| 18 | Cẩm Thuỷ | 12 | 1.000 | 2,5 | 750 |
| 19 | Ngọc Lặc | 50 | 900 | 8 | 700 |
| 20 | Lang Chánh | 15 | 750 | 2,5 | 208 |
| 21 | Bà Thước | 15 | 425 | 2,5 | 188 |
| 22 | Quan Hoá | 14 | 400 | 2,5 | 65 |
| 23 | Quan Sơn | 12,5 | 350 | 2,5 | 78 |
| 24 | Mường Lát | 12,5 | 350 | 2,5 | 125 |
| 25 | Thường Xuân | 12 | 500 | 2,5 | 120 |
| 26 | Như Xuân | 15 | 450 | 3 | 450 |
| 27 | Như Thanh | 13 | 750 | 4 | 300 |
3. Giá đất ở và đất SXKD phi nông nghiệp tại Khu kinh tế Nghi Sơn.
Thực hiện như quy định tại Quyết định số 2344/2006/QĐ-UBND ngày 28/8/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá.
III. Một số quy định về giá các loại đất khác.
1. Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định được mục đích sử dụng. Khi cần xác định giá đất loại đất này thì căn cứ vào loại đất cùng loại liền kề có mức giá đất cao nhất để xác định.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì đơn giá thuê đất, đơn giá giao đất là đơn giá trúng đấu giá.
3. Đối với người có quyền sử dụng đất khi thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì thực hiện thỏa thuận về giá đất, thực hiện theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính Phủ.
4. Đối với thửa đất là đất ở nằm ở góc ngã ba; ngã tư đường phố, có từ 2 mặt tiền trở lên ( đầu ve ) thì được tính tăng thêm 10% giá đất của vị trí đó.
5. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ( không là đất ở ): trường hợp thửa đất có nhiều mặt tiền hướng ra nhiều đường phố nhưng không xác định được mặt tiền chính theo hướng phố nào thì lấy theo đường phố có giá đất cao nhất;
6. Đối với thửa đất thấp hơn hoặc cao hơn độ cao mặt đường:
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường từ 01m đến 02m tính bằng 90 % giá đất cùng vị trí.
- Phần diện tích thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường trên 2m tính bằng 80% giá đất cùng vị trí.
7. Đối với các thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí đường phố gần nhất; nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.