Điều 6. UBND cấp huyện
1. Tổ chức thực hiện quản lý cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang đô thị trên địa bàn do mình quản lý.
2. Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang đô thị hàng năm và 5 năm.
3. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang đô thị; trực tiếp quản lý hoặc lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang đô thị trên địa bàn được giao quản lý.
4. Tổ chức xây dựng dự toán và phê duyệt kinh phí quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang đô thị hàng năm trên địa bàn được giao quản lý phù hợp với ngân sách địa phương.
5. Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và công trình chiếu sáng đô thị trên địa bàn do mình quản lý theo thẩm quyền (trừ cây xanh, công trình chiếu sáng đô thị quy định tại điểm c, khoản 9, Điều 5 của Quy định này).
Đối với các khu vực đặc biệt quan trọng về cảnh quan kiến trúc đô thị và văn hóa lịch sử trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện phải có văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng trước khi cấp phép, bao gồm các khu vực: Tượng đài, Đài tưởng niệm; khuôn viên trung tâm văn hóa Kinh Bắc; dọc các tuyến đường trục chính đô thị có mặt cắt từ 50m trở lên; các khu bảo tồn văn hóa, lịch sử và các khu vực theo Điều lệ quản lý quy hoạch, Quy chế quản lý kiến trúc đô thị quy định.
6. Tổ chức thực hiện và quản lý kế hoạch phát triển cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm được UBND tỉnh phê duyệt trên địa bàn được giao quản lý.
7. Công bố danh mục cây bảo tồn, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn được giao quản lý.
8. Xác định mặt nước tự nhiên, mặt nước nhân tạo (hồ, ao…) cần được giữ gìn, nâng cấp, cải tạo; trường hợp cần san lấp phải báo cáo và được Chủ tịch UBND tỉnh cho phép bằng văn bản. Lập kế hoạch phát triển hệ thống mặt nước nhằm đảm bảo môi trường sinh thái, điều hòa thoát nước đô thị và cảnh quan môi trường.
9. Chỉ đạo sử dụng các sản phẩm chiếu sáng sử dụng năng lượng sạch, hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.
10. Tổ chức quản lý, xây dựng, sử dụng nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước không phân biệt cấp nghĩa trang trên địa bàn được giao quản lý.
11. Lập kế hoạch cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang đô thị trình UBND tỉnh phê duyệt. Xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm thu hút đầu tư, khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang theo mô hình công viên vĩnh hằng, sử dụng phương pháp điện táng.
12. Phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý nghĩa trang quy mô cấp IV được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn được giao quản lý. Thỏa thuận quy chế quản lý nghĩa trang quy mô cấp IV do tổ chức, cá nhân đầu tư và giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang trên địa bàn được giao quản lý.
13. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tích cực tham gia trồng, bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh; bảo vệ hệ thống chiếu sáng, nghĩa trang đô thị. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chôn cất tại các nghĩa trang tập trung.
14. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm các quy định về quản lý cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang đô thị trên địa bàn được giao quản lý.
15. Tổ chức việc thống kê và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh, chiếu sáng, nghĩa trang đô thị trên địa bàn được giao quản lý; định kỳ hàng năm gửi báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng và đột xuất khi cần thiết.