vanban.org

Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng và định mức chi cho công tác quản lý: — Quyết định 3927/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2015 Thay thế: 1899/2015/QĐ-UBND · 06/07/2015
Quảng Ninh Ban hành 21/12/2010 Hiệu lực 31/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 236/2017/QĐ-UBND Quy định mức trợ giúp đối với bảo trợ xã hội, mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả chế độ và mức chi cho công tác quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 236/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1899/2015/QĐ-UBND Quy định mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả chế độ và mức chi cho công tác quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1899/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 3927/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức chi cho công tác chi trả, quản lý đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3927/2010/QĐ-UBND
31/12/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3927/2010/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng và định mức chi cho công tác quản lý:

1. Mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) được tính theo định suất trên cơ sở điều kiện địa lý của xã và số lượng đối tượng hưởng trợ cấp xã hội trên địa bàn xã như sau:

a) Quy định số lượng định suất chi trả trợ cấp ở xã làm cơ sở xác định mức chi thù lao cụ thể:

- Đối với xã có dưới 50 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 0,5 suất/xã.

- Đối với xã có từ 50 đến dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1 suất/xã.

- Đối với xã có từ 100 đến dưới 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1,5 suất/xã.

- Đối với xã có từ 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trở lên được tính là 2 suất/xã.

b) Mức chi trả:

- Đối với các xã thuộc khu vực II, khu vực III chia theo trình độ phát triển; xã vùng cao, hải đảo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định công nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Mức chi là 350.000 đồng/suất/tháng.

- Đối với các xã còn lại: Mức chi là 300.000 đồng/suất/tháng.

2. Định mức chi cho công tác quản lý:

- Đối với cấp tỉnh: tối đa bằng 0,5% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.

- Đối với cấp huyện và cấp xã: tối đa bằng 2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.

Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý ở từng cấp và cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và các quy định hiện hành khác có liên quan.