vanban.org

Điều 8. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: — Quyết định 3900/2000/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2004 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/03/2004 Thay thế: 738/2004/QĐ-UB · 25/02/2004
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 29/08/2000 Hiệu lực 13/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành “Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu · 30/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 738/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 738/2004/QĐ-UB
Quyết định số 3900/2000/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 3900/2000/QĐ-UB
11/03/2004738/2004/QĐ-UBThay thế Đang xem 13/09/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3900/2000/QĐ-UB › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:

1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chỉ được cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khoáng sản, không cấp đối với khu vực đang có hoạt động thăm dò hoặc khai thác hợp pháp và khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

2. Giấy phép khai thác khai thác tận thu khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân trong nước đối với mọi loại khoáng sản, trừ những khoáng sản có các quy định khác của Chính phủ.

3. Không bắt buộc phải tiến hành thăm dò toàn bộ diện tích khu vực được phép hoạt động trước khi bắt đầu khai thác.

4. Khối lượng khai đào, bao gồm đất đá thải và khoáng sản đối với một giấy phép khai thác tận thu được cấp cho cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá năm nghìn (5.000) tấn/năm, được cấp cho tổ chức không quá một trăm nghìn (100.000) tấn/năm.

5. Công cụ và phương pháp hoạt động khai thác khai thác tận thu chủ yếu là thủ công, có thể sử dụng cơ giới nhỏ cho một số công đoạn; trong trường hợp có sử dụng vật liệu nổ phải có người sử dụng chuyên trách đã qua đào tạo, sát hạch và có chứng chỉ theo quy định của pháp luật; không sử dụng hóa chất độc.

6. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một giấy phép khai thác khai thác tận thu.

7. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi (20) hecta, cho một cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá một (1) hecta.

8. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba năm và được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai năm.