Điều 8. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
1. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chỉ được cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; ưu tiên cấp cho tổ chức, cá nhân thường trú tại địa phương nơi có khoáng sản, không cấp đối với khu vực đang có hoạt động thăm dò hoặc khai thác hợp pháp và khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
2. Giấy phép khai thác khai thác tận thu khoáng sản được cấp cho các tổ chức, cá nhân trong nước đối với mọi loại khoáng sản, trừ những khoáng sản có các quy định khác của Chính phủ.
3. Không bắt buộc phải tiến hành thăm dò toàn bộ diện tích khu vực được phép hoạt động trước khi bắt đầu khai thác.
4. Khối lượng khai đào, bao gồm đất đá thải và khoáng sản đối với một giấy phép khai thác tận thu được cấp cho cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá năm nghìn (5.000) tấn/năm, được cấp cho tổ chức không quá một trăm nghìn (100.000) tấn/năm.
5. Công cụ và phương pháp hoạt động khai thác khai thác tận thu chủ yếu là thủ công, có thể sử dụng cơ giới nhỏ cho một số công đoạn; trong trường hợp có sử dụng vật liệu nổ phải có người sử dụng chuyên trách đã qua đào tạo, sát hạch và có chứng chỉ theo quy định của pháp luật; không sử dụng hóa chất độc.
6. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một giấy phép khai thác khai thác tận thu.
7. Diện tích khu vực khai thác tận thu của một giấy phép cấp cho một tổ chức không quá hai mươi (20) hecta, cho một cá nhân (không phải là doanh nghiệp) không quá một (1) hecta.
8. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba năm và được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai năm.