vanban.org

Điều 5a. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số — Quyết định 39/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 08/05/2026 Hiệu lực 08/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2026/QĐ-UBND › Điều 5a
Đọc toàn văn

Điều 5a. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số

    1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
      1. Quyết định trang bị số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để trang bị cho các chức danh mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
      2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng, quyết định trang bị số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các trường hợp không thuộc điểm a khoản này để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
      3. Quyết định mức giá: máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6 tại mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình có mức giá cao hơn mức giá tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg và máy móc, thiết bị quy định tại số thứ thự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
    2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho cơ quan, tổ chức và đơn vị thuộc phạm vi quản lý:
      1. Quyết định trang bị số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để trang bị cho các chức danh mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
      2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng, quyết định trang bị số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các trường hợp không thuộc điểm a khoản này để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
      3. Quyết định mức giá: máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6 tại mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình có mức giá cao hơn mức giá tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg và máy móc, thiết bị quy định tại số thứ thự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
  1. Bổ sung Điều 5b sau Điều 5a như sau: