vanban.org

Điều 6. Các trường hợp tạm dừng bán hàng — Quyết định 39/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Phú Thọ Ban hành 06/07/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các trường hợp tạm dừng bán hàng

1.  Thương nhân có cửa hàng bán lẻ xăng dầu được tạm dừng bán hàng trong các trường hợp sau:

a)   Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cửa hàng bán lẻ xăng dầu hoặc hệ thống thiết bị công nghệ phục vụ hoạt động kinh doanh xăng dầu;

b)   Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c)   Xảy ra sự cố kỹ thuật, mất an toàn về phòng cháy, chữa cháy, an toàn điện, bảo vệ môi trường hoặc các sự cố khác ảnh hưởng đến việc bảo đảm điều kiện kinh doanh xăng dầu;

d)   Xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

đ) Xảy ra các lý do khách quan, đột xuất ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tổ chức hoạt động bán hàng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu (áp dụng đối với chủ cơ sở) như việc hiếu, hỷ, ốm đau, tai nạn và các trường hợp khách quan khác;

e)  Hết hàng do nguyên nhân khách quan hoặc các trường hợp khác theo quy

định của pháp luật.

2.    Thương nhân có trách nhiệm thực hiện thông báo việc tạm dừng bán hàng theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.

3.   Thời gian tạm dừng bán hàng đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này không quá 90 (chín mươi) ngày cho mỗi lần tạm dừng. Trường hợp cần kéo dài thời gian tạm dừng, thương nhân phải thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 5 Điều 7 của Quy định này.

4.   Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này, thương nhân được tạm dừng bán hàng trong thời gian cần thiết để khắc phục sự cố hoặc xử lý nguyên nhân phát sinh; trường hợp thời gian tạm dừng kéo dài quá 15 (mười lăm) ngày thì phải thực hiện thông báo bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.

5.  Đối với các trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này, trường hợp thời gian tạm dừng bán hàng kéo dài quá 05 (năm) ngày thì thương nhân phải thực hiện thông báo bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.

6.   Trường hợp thương nhân kết thúc việc tạm dừng bán hàng sớm hơn thời gian đã thông báo thì thực hiện niêm yết công khai tại cửa hàng và thông báo cho Sở Công Thương theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Quy định này.