vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối hợp — Quyết định 39/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 10/11/2025 Hiệu lực 21/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số '39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 39/2025/QĐ-UBND
21/11/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi · 17/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của các bên trong quan hệ phối hợp

1. Sở Tài chính

a) Rà soát, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu tài sản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu.

b) Tổng hợp, dự thảo báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý theo quy định tại khoản 6 Điều 1 và khoản 8 Điều 112 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý đối với những đơn vị vi phạm quy định trong việc lập báo cáo kê khai, khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Rà soát, xác nhận số liệu các báo cáo kê khai lần đầu, báo cáo kê khai bổ sung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn.

b) Tổng hợp, dự thảo báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Sở Xây dựng:

a) Rà soát, xác nhận số liệu các báo cáo kê khai lần đầu, báo cáo kê khai bổ sung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

b) Tổng hợp, dự thảo báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Sở Công Thương:

a) Rà soát, xác nhận số liệu các báo cáo kê khai lần đầu, báo cáo kê khai bổ sung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ.

b) Tổng hợp, dự thảo báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 5 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Các sở, ban, ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản công đã có xác nhận đến Sở Tài chính.

b) Tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, Nghị định số 43/2022/NĐ-CP, Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan quản lý chuyên ngành, Sở Tài chính và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công

a) Báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên xác nhận (đối với các đơn vị trực thuộc), cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận (đối với tài sản kết cấu hạ tầng), gửi Sở Tài chính xem xét, phê duyệt dữ liệu vào CSDL.

b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công được giao quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, Nghị định số 43/2022/NĐ-CP, Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.