Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
1. Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, thực hiện các công việc sau:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố, tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng cấp I, cấp II đối với công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý; trừ các sự cố thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với công trình theo chuyên ngành quản lý quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ công trình được giao trách nhiệm quản lý về chất lượng công trình cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này);
c) Rà soát, đánh giá an toàn công trình quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ công trình được giao trách nhiệm quản lý về chất lượng công trình cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này);
d) Tiếp nhận, báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình, xem xét và thông báo ý kiến về báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình đến chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ công trình được giao trách nhiệm quản lý về chất lượng công trình cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này);
đ) Chủ trì, phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình giải quyết, xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ công trình được giao trách nhiệm quản lý về chất lượng công trình cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này);
e) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đối với công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh khi hết thời hạn sử dụng theo thiết kế được quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ công trình được giao trách nhiệm quản lý về chất lượng công trình cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này);
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phá dỡ công trình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ công trình được giao trách nhiệm quản lý về chất lượng công trình cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này);
h) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố về máy, thiết bị xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 49 và điểm a khoản 1 Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (trừ công trình được giao trách nhiệm quản lý về chất lượng công trình cho Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này);
i) Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
2. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP theo chức năng nhiệm vụ của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh;
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết sự cố, tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, công trình được đầu tư xây dựng trong các Khu công nghiệp được giao quản lý; trừ các sự cố thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành;
c) Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn được giao quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng theo phân cấp công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn, trừ các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn thuộc quản lý của Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh, cụ thể như sau:
a) Thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này đối với các công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư;
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn quản lý.