vanban.org

Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở ngành, cơ quan với cơ quan, đơn vị khác thuộc Thành phố — Quyết định 39/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2026 Thay thế: 48/2026/QĐ-UBND · 23/04/2026
Hà Nội Ban hành 30/06/2025 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 15 năm
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 39/2025/QĐ-UBND
05/05/202648/2026/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 01/07/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 · 26/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng sở ngành, cơ quan với cơ quan, đơn vị khác thuộc Thành phố

1. Hướng dẫn, kiểm tra các sở, ngành, cơ quan thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực được phân công.

2. Kiến nghị với Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản do sở, ngành, cơ quan đó ban hành trái với pháp luật, văn bản chỉ đạo của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố thuộc ngành, lĩnh vực quản lý. Trong trường hợp kiến nghị không được chấp thuận thì báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định.

3. Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật phải có ý kiến, tham gia của cơ quan khác thì phải phối hợp với cơ quan đó:

a) Trường hợp trước đó đã có ý kiến của cơ quan theo nội dung đang giải quyết thì được phép sử dụng ý kiến này thay cho việc lấy ý kiến lại.

b) Ưu tiên áp dụng hình thức tổ chức họp để lấy ý kiến. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp. Ý kiến của người dự họp lấy ý kiến chính thức của cơ quan và được lập thành biên bản theo quyết định của người chủ trì cuộc họp.

c) Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, nêu pháp luật chưa quy định thời hạn thì sở, ngành, cơ quan lấy ý kiến ghi rõ thời hạn trả lời nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, không quá 15 ngày làm việc nếu phải lấy ý kiến của các cơ quan khác về nội dung các công việc phức tạp có liên quan, trừ trường hợp xử lý gặp những vấn đề đột xuất, cấp bách thì phải trả lời theo thời hạn đề nghị của cơ quan xin ý kiến.

d) Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng Sở, ngành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời đầy đủ, rõ ràng, đúng hạn bằng văn bản về những nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực Quản lý của cơ quan mình. Nếu quá thời hạn mà không trả lời hoặc chậm trả lời thì được xác định là đồng ý với ý kiến là đề xuất của cơ quan lấy ý kiến và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, trước pháp luật.

Trường hợp sở, ngành, cơ quan được lấy ý kiến (theo quy định của pháp luật phải có ý kiến tham gia) chậm trả lời hoặc không trả lời ảnh hưởng đến tiến độ công việc của Thành phố hoặc để xảy ra hậu quả thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Sở, ngành, cơ quan chủ trì Tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố (đồng thời gửi về Sở Nội vụ, Văn phòng UBND Thành phố) trong đó nêu rõ trách nhiệm cơ quan không trả lời hoặc chậm phối hợp tham gia ý kiến xử lý công việc.

4. Văn phòng UBND Thành phố giúp Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố quản lý, kiểm soát, đôn đốc tiến độ những nội dung công việc có tính chất phối hợp, liên ngành.