vanban.org

Điều 6. An toàn thông tin mạng đối với thuê dịch vụ công nghệ thông tin — Quyết định 39/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Dương Ban hành 13/09/2024 Hiệu lực 25/09/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 39/2024/QĐ-UBND
25/09/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2013/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG · 29/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. An toàn thông tin mạng đối với thuê dịch vụ công nghệ thông tin

1. Khi ký kết hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin, cơ quan chủ trì thuê dịch vụ phải xác định rõ phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm an toàn thông tin mạng, điều kiện xử lý vi phạm quy định bảo đảm an toàn thông tin mạng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ gây ra.

2. Trong quá trình sử dụng dịch vụ công nghệ thông tin, cơ quan chủ trì thuê dịch vụ có trách nhiệm:

a) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải bảo mật thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế hệ thống thông tin; triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng tuân thủ phương án bảo đảm an toàn thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các quy định tại Quy chế này, Luật An toàn thông tin mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

b) Quản lý thông tin, dữ liệu phát sinh từ dịch vụ đã thuê; bảo đảm bên cung cấp dịch vụ không được truy cập để quản trị dữ liệu thuộc phạm vi nhà nước quản lý lưu trữ trên hệ thống thuê.

c) Giám sát, giới hạn quyền của bên cung cấp dịch vụ khi cho phép truy cập vào hệ thống thông tin để xử lý sự cố hoặc hỗ trợ nâng cấp, quản trị, vận hành.

3. Khi phát hiện bên cung cấp dịch vụ có dấu hiệu vi phạm quy định bảo đảm an toàn thông tin mạng, cơ quan chủ trì thuê dịch vụ có trách nhiệm:

a) Tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động của hệ thống thông tin tùy theo mức độ vi phạm và thông báo cho bên cung cấp dịch vụ.

b) Thu hồi quyền truy cập hệ thống thông tin đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ (nếu có).

c) Kiểm tra, xác định, lập báo cáo mức độ vi phạm và thiệt hại xảy ra; thông báo cho bên cung cấp dịch vụ; tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại hoặc xử lý theo các quy định của pháp luật.

4. Kết thúc thời gian thuê dịch vụ, cơ quan chủ trì thuê dịch vụ có trách nhiệm:

a) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ chuyển giao đầy đủ thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế và các công cụ cần thiết để bảo đảm có thể khai thác sử dụng được thông tin, dữ liệu kể cả trong trường hợp thay đổi bên cung cấp dịch vụ.

b) Thu hồi và thay đổi mật khẩu hoặc hủy bỏ tài khoản truy cập hệ thống thông tin đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ.