vanban.org

Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân — Quyết định 39/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2026/QĐ-UBND · 13/05/2026
Cà Mau Ban hành 11/10/2024 Hiệu lực 28/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 39/2024/QĐ-UBND
25/05/202677/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất và hạn mức công nhận một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 20/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thừa đất ở có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 02/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân được quy định như sau:

1. Đối với đất trồng cây hằng năm (gồm đất trồng lúa và trồng cây hằng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: Không quá 45ha cho mỗi loại đất.

2. Đối với đất trồng cây lâu năm: Không quá 150ha.

3. Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 450ha cho mỗi loại đất.