vanban.org

Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện có hồ, đập — Quyết định 39/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 17/11/2023 Hiệu lực 20/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Ủy ban nhân dân cấp huyện có hồ, đập

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng đập, hồ chứa thủy lợi, được phân cấp quản lý, khai thác, sử dụng, nhằm phục vụ quản lý, khai thác trong thời gian tối thiểu bằng tuổi thọ công trình theo quy định của pháp luật.

2. Tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về thông số kỹ thuật, thông tin quản lý đập, hồ chứa thủy lợi được phân cấp quản lý gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

3. Có trách nhiệm thông báo kết quả thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi được phân cấp quản lý qua Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phương án tích nước và giải pháp bảo đảm an toàn đối với đập, hồ chứa nước đối với đập, hồ chứa thủy lợi do cấp huyện quản lý.

5. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức khai thác đập, hồ chứa nước do cấp huyện quản lý: Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý an toàn đập; hàng năm kiểm tra, đôn đốc đảm bảo an toàn các đập, hồ chứa nước trên địa bàn. Lưu trữ Tờ khai an toàn đập đối với đập, hồ chứa nước do cấp huyện quản lý.

6. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phương án cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đập, hồ chứa nước trên địa bàn. Xử phạt các hành vi vi phạm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

7. Quyết định theo thẩm quyền biện pháp xử lý khẩn cấp trường hợp xảy ra sự cố đập; tổ chức cứu hộ đập trên địa bàn địa phương và tham gia cứu hộ đập cho địa phương khác theo quy định của pháp luật.

8. Chỉ đạo các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn đảm bảo năng lực quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

9. Hằng năm trước mùa mưa lũ rà soát, kiểm tra và báo cáo về hiện trạng an toàn đập, hồ chứa nước trên địa bàn, tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

10. Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, đơn vị có liên quan trong quản lý, khai thác, bảo vệ đập, hồ chứa thủy lợi trên địa bàn huyện quản lý.