Điều 4. Phân công thực hiện của chủ Chương trình, dự án thành phần
1. Nhiệm vụ chung:
a) Định kỳ tổng hợp báo cáo hàng tháng, quý, năm, báo cáo đánh giá giữa kỳ, kết thúc giai đoạn 5 năm đối với nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn sự nghiệp theo quy định của pháp luật và các vãn bản chỉ đạo của úy ban nhân dân tỉnh; các báo cáo đột xuất khác (nếu có) gửi ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Ke hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính;
b) Chủ tri, phổi hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;
c) Ban hành theo thẩm quyền hoặc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (bao gồm cả nội dung Quy định trong tổ chức thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù trong thực hiện Chương trình);
d) Chỉ đạo thực hiện, tổ chức giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và các Thông tư, văn bản hướng dẫn của các cơ quan chủ quản;
đ) Xây dựng chỉ số, biểu mầu giám sát, đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia, chịu trách nhiệm hướng dẫn các Chủ dự án thành phần xây dựng chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá dự án thành phần;
e) Xây dựng Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia theo nhiệm vụ được giao, liên thông dữ liệu vào cơ sở dừ liệu Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia đê cập nhật, tích hợp, lưu trừ thông tin giám sát, đánh giá các Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi cả nước. Hướng dần các Chủ dự án thành phần chịu trách nhiệm cập nhật thông tin trên Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia của Chủ chương trình.
2. Nhiệm vụ cụ thể:
a) Ban Dân tộc:
Là cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tẳt là Chương trình PT KT-XH dân tộc và miền núi); có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình PT KT-XH dân tộc và miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 -2025 báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Là đơn vị tổng hợp chung về Chương trình PT KT-XH dân tộc và miền núi từ các địa phương, các chủ đầu tư tổng hợp báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình PT KT-XH dân tộc và miền núi giữa kỳ, đột xuất và kết thúc giai đoạn 5 năm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
b) Sơ Lao động - Thương bình và Xà hội:
Là cơ quan chú trì thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vừng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Chương trình giảm nghèo); có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình giảm nghèo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Là đơn vị tổng hợp chung về Chương trình giảm nghèo từ các địa phương, tổng hợp báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình giảm nghèo giữa kỳ, đột xuất và kết thúc giai đoạn 2021- 2025 theo yêu cầu của cơ quan có thâm quyền.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Là cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau đây viết tắt là Chương trình NTM); có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình NTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025 báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Là đơn vị tống hợp chung về Chương trình NTM từ các địa phương, tổng hợp báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình NTM giữa kỳ, đột xuất và kết thúc giai đoạn 5 năm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, ủy ban nhân dân các huyện, thành phổ xây dựng, tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với các nội dung về hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hồ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ; xây dựng đầy đủ các nội dung theo Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc (sau đây gọi chung là cấp huyện):
a) Là cơ quan chủ quản Chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương, chỉ đạo, quản lý, điều hành các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp huyện do mình quản lý; là đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các công trình đặc thù tại địa phương theo quy định và các công trình thuộc thẩm quyền của cấp huyện. Báo cáo trình Hội đông nhân dân huyện về tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm; báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giữa kỳ, đột xuât, kết thúc giai đoạn 5 năm theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phê duyệt danh mục đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí các Chương trình mục tiêu quốc gia trên cơ sở Nghị quyết số 90/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phù họp với Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan;
c) Rà soát, đăng ký nhu cầu vốn thực hiện tùng Chương trình mục tiêu quốc gia (vốn hàng năm, trung hạn) từ nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh, huyện, xã), vốn đối ứng của cộng đồng dân cư và các nguồn vổn hợp pháp khác đối với các dự án do địa phương quản lý gửi các chủ chương trình để tổng hợp, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hàng năm, giai đoạn theo quy định.
4. Chủ dự án thành phần là úy ban nhân dân các xã hoặc các cơ quan, đơn vị có liên quan khác do ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ định theo từng chủ dự án thành phần, có trách nhiệm:
a) Lập kế hoạch thực hiện dự án thành phần giai đoạn 5 năm và hằng năm gửi các chú chương trình cấp huyện theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
b) Thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia để cập nhật, tích hợp, lưu trữ thông tin giám sát, đánh giá các Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi cả nước;
c) Phối hợp với chủ Chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện xác định chỉ sổ, biểu mẫu giám sát, đánh giá; đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cập nhật các chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giá dự án thành phần theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
d) Thực hiện giám sát dự án thành phần theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
đ) Thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá Chuông trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
e) Xây dựng chỉ số, biếu mẫu giám sát, đánh giá Chuông trình mục tiêu quốc gia, chịu trách nhiệm hướng dẫn các chủ dự án thành phần xây dựng chỉ số, biểu mẫu giám sát, đánh giả dự án thành phần;
g) Xây dựng Hệ thống quản lý Chưong trình mục tiêu quốc gia theo nhiệm vụ được giao, liên thông dữ liệu vào cơ sở dữ liệu Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia để cập nhật, tích hợp, lưu trữ thông tin giám sát, đánh giá các Chương trình mục tiêu quốc gia trên phạm vi cả nước.