Điều 10. Xử lý kỷ luật
1. Thẩm quyền xử lý kỷ luật
a) Các chức danh bầu cử thực hiện xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ tổ chức mà người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là thành viên và theo phân cấp quản lý cán bộ ở địa phương;
b) Đảng ủy cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định kỷ luật đối với chức danh: Phụ trách công tác Văn phòng Đảng ủy, Phụ trách công tác Tổ chức Đảng ủy, Phụ trách công tác Tuyên giáo Đảng ủy, Phụ trách công tác Dân vận Đảng ủy;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xem xét, quyết định kỷ luật đối với chức danh: Phụ trách Đài truyền thanh xã; Phụ trách Trung tâm Văn hóa - Thể thao và học tập cộng đồng; Phụ trách Phát triển kinh tế tập thể; Phụ trách giao thông, xây dựng, thủy lợi; Phụ trách nông, lâm, ngư nghiệp; Phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ quỹ; Nhân viên thú y;
d) Chức danh Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự thực hiện xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Nội dung, hình thức, quy trình xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã áp dụng như đối với cán bộ, công chức cấp xã. Riêng hình thức kỷ luật thì không áp dụng hình thức hạ bậc lương.