vanban.org

Điều 6. Quyết toán vốn đầu tư — Quyết định 39/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025
Kon Tum Ban hành 25/11/2022 Hiệu lực 08/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2022/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyết toán vốn đầu tư

1. Quyết toán vốn đầu tưtheo năm ngân sách (quyết toán theo niên độ):

Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021của Chính phủ; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán theo năm ngân sáchthực hiện theo Quy định tại Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 05 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thời hạn gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ của chủ đầu tư, sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt, thẩm định và ra thông báo thẩm định quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ thuộc ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán theo niên độ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:

Khi dự án, công trình hoàn thành, chậm nhất sau 4 tháng tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định; trong đó:

a) Đối với phần vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ: Giá trị quyết toán của từng loại công việc bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (×) với đơn giá, định mức theo quy định.

b) Đối với nguồn đóng góp bằng tiền hoặc hiện vật, ngày công lao động của người dân, thực hiện quyết toán theo giá trị đóng góp thực tế trong giá trị công trình, dự án được nghiệm thu theo đúng quy định để theo dõi, quản lý và không hạch toán vào thu, chi ngân sách nhà nước.

c) Hồ sơ, biểu mẫu Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trình thẩm tra, phê duyệt: Thực hiện theo quy định tạiMục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ; Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

d) Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra, nội dung thẩm tra, thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành và các nội dung khác có liên quan: Thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủvà các văn bản hướng dẫn có liên quan.