Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Trong công tác quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước
a) Xây dựng, ban hành kế hoạch và tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường nhà nước;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức được giao thực hiện công tác bồi thường nhà nước;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước;
d) Xác định cơ quan giải quyết bồi thường nhà nước;
đ) Hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước;
e) Theo dõi yêu cầu bồi thường nhà nước, bao gồm: lập danh mục vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước; yêu cầu cơ quan giải quyết bồi thường báo cáo về việc giải quyết bồi thường Nhà nước, thực hiện trách nhiệm hoàn trả và xử lý kỷ luật người thi hành công vụ; trách nhiệm gửi văn bản trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả cho cơ quan quản lý nhà nước;
g) Đôn đốc công tác bồi thường nhà nước;
h) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước;
i) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Toà án có nội dung giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật; yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường trong trường hợp có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017 mà không ra quyết định hủy;
k) Báo cáo thống kê công tác bồi thường nhà nước.
2. Phối hợp trong việc giải quyết yêu cầu bồi thường
a) Xác minh thiệt hại;
b) Thương lượng việc bồi thường nhà nước;
c) Chi trả tiền bồi thường;
d) Xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại.